Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Cô Lê Thị Thanh
Sinh nhật: 05-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Thị Thu Huyền
Sinh nhật: 27-01
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Cô Lê Thị Thanh
Sinh nhật: 05-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Thị Thu Huyền
Sinh nhật: 27-01
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02

Truy cập

Hôm nay:
165
Hôm qua:
714
Tuần này:
2417
Tháng này:
6424
Tất cả:
1844618

Công văn số 864 của Sở GD - ĐT Thanh Hoá thông báo cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn năm học 2014

THÔNG BÁO Về cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm 2014

UBND TỈNH THANH HÓA

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

Số :  864 /TB-SGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

Thanh Hóa, ngày  15  tháng 05 năm 2014

 

THÔNG BÁO

Về cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm 2014

 
 
 

Nhằm kiểm tra đánh giá kiến thức và những kỹ năng cơ bản của học sinh bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học và phù hợp với mục tiêu của kì thi, từ năm 2014 đề thi vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) các môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh được cấu trúc như sau:

I. MÔN TOÁN

1. Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề.

          2. Cấu trúc đề thi:  tổng 10,0 điểm

            a - Biểu thức đại số (2 điểm)

                        - Rút gọn biểu thức

                   - Toán về giá trị của biểu thức hoặc biến

            b – Hàm số,  đồ thị và hệ phương trình (2 điểm)

-         Đường thẳng y = ax + b hoặc parbol y = ax2

-          Hệ phương trình

-         Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

c – Phương trình bậc hai hoặc phương trình quy về bậc hai (2 điểm)

-         Phương trình bậc hai

-         Hệ thức Viét và ứng dụng

-         Phương trình quy về bậc hai

d – Hình học: (3 điểm)

                                    - Tứ giác nội tiếp

                             - Hệ thức trong tam giác 

                             - Đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau

                             - Ba điểm thẳng hàng .

                             - Độ dài  đoạn thẳng

                             - Số  đo  góc.

                             - Diện tích, thể tích

                             - Quan hệ giữa đường thẳng.

                             - Cực trị hình học

            e - Phần dành cho học sinh khá, giỏi (1điểm)

                   - Bất đẳng thức

                   - Cực trị

                  

II. MÔN NGỮ VĂN

1. Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

          2. Cấu trúc đề thi: tổng 10,0 điểm

CÂU 1 (2,0 điểm): TIẾNG VIỆT

- Các phương châm hội thoại

- Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp

- Sự phát triển của từ vựng

- Khởi ngữ

- Các thành phần biệt lập

- Nghĩa tường minh và hàm ý

CÂU II (3,0 điểm): NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn khoảng 200 từ (khoảng 30 dòng tờ giấy thi)

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

CÂU III (5,0 điểm): NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học. Trọng tâm các tác phẩm sau đây:

- Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ.

- Truyện Kiều - Nguyễn Du; các đoạn trích trong chương trình Ngữ văn 9

- Đồng chí - Chính Hữu

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật

- Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận

- Bếp lửa - Bằng Việt

- Ánh trăng - Nguyễn Duy

- Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải

- Viếng lăng Bác - Viễn Phương

- Sang thu - Hữu Thỉnh

- Nói với con - Y Phương

- Làng - Kim Lân

- Lặng lẽ Sapa - Nguyễn Thành Long

- Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng

- Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê

 

III. MÔN TIẾNG ANH

          1. Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề.

          2. Cấu trúc đề thi: tổng 10,0 điểm

TT

Các phần

Số điểm

Số câu hỏi

Loại câu hỏi

1

Ngữ âm

1,0

04

Tự luận

2

Ngữ pháp

3,0

12

Tự luận

3

Từ vựng

1,0

04

Tự luận

4

Đọc hiểu

2,5

10

Tự luận

5

Viết

2,5

10

Tự luận

Tổng số

10,0

40

Tự luận

3. Nội dung thi:

Chương trình Tiếng Anh THCS, chủ yếu là chương trình tiếng Anh lớp 9.  

Cụ thể như sau:

  a- Ngữ âm:

      - Xác đinh trọng âm

      - Xác định, phân loại cách đọc từ

  b- Ngữ pháp:

- Phần thì: các thì hiện tại, quá khứ, tương lai

- Phần thể: câu chủ động, bị động

- Cách: câu điều kiện dạng 1, 2

  c- Từ vựng (word formation)

  d- Đọc hiểu:

- Chọn và điền từ vào chỗ trống (đoạn văn)

- Đọc và trả lời câu hỏi (đoạn văn)

  e- Viết:

- Viết lại câu bằng từ cho gợi ý sao cho nghĩa của câu không thay đổi.

- Hoàn thành câu bằng những từ gợi ý.

- Sắp xếp từ, cụm từ thành câu hoàn chỉnh dùng từ gợi ý.

f- Yêu cầu đề thi: đảm bảo tỉ lệ mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng trong đề thi là:  5, 3, 2. 

Lưu ý: Đề thi không kiểm tra đánh giá những nội dung đã được giảm tải theo Công văn số 5842/BGDĐT- VP ngày 01/9/2011 của Bộ Trưởng Bộ GDĐT.

 

Nơi nhận:

- Các PGDĐT, THPT (để thực hiện);

- Ban Giám đốc (để chỉ đạo);

- Các phòng ban CQ Sở;

- Lưu: VT, GDTrH

GIÁM ĐỐC

 

(Đã ký)

 

Phạm Thị Hằng