Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Cô Lê Thị Thanh
Sinh nhật: 05-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Thị Thu Huyền
Sinh nhật: 27-01
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Cô Lê Thị Thanh
Sinh nhật: 05-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Thị Thu Huyền
Sinh nhật: 27-01
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02

Truy cập

Hôm nay:
249
Hôm qua:
714
Tuần này:
2501
Tháng này:
6508
Tất cả:
1844702

Công văn số 863 của Sở GD - ĐT Thanh Hoá thông báo cấu trúc đề thi vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn năm 2014

THÔNG BÁO Về cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn năm 2014

UBND TỈNH THANH HÓA

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 
 
 

Số :  863 /TB-SGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 
 
 

Thanh Hóa, ngày 15  tháng 05 năm 2014

 

 

THÔNG BÁO

Về cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn

năm 2014

 
 
 

Nhằm kiểm tra đánh giá kiến thức và những kỹ năng cơ bản của học sinh bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học và phù hợp với mục tiêu của kì thi, từ năm 2012 đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên Lam sơn được cấu trúc như sau:

I. MÔN TOÁN

A. Môn Toán dành cho chuyên Toán và chuyên Tin

a. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.

          b. Cấu trúc đề thi: tổng 10,0 điểm; loại câu hỏi: tự luận.

1 - Biểu thức đại số: (2 điểm)

                        - Biến đổi biểu thức

- Giá trị của biểu thức

            2 – Phương trình và hệ phương trình: (2 điểm)

-         Phương trình bậc hai, phương trình quy về bậc hai

-         Hệ phương trình

3– Số học: (2 điểm)

-         Phương trình nghiệm nguyên

-         Toán chia hết.

4 – Hình học: (3 điểm)

                                    - Tứ giác nội tiếp

                             - Hệ thức trong tam giác 

                             - Đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau

                             - Ba điểm thẳng hàng .

                             - Độ dài  đoạn thẳng

                             - Số đo góc.

                             - Diện tích, thể tích

                             - Quan hệ giữa đường thẳng.

                             - Cực trị hình học.

                             - Tìm tập hợp điểm 

            5  - Các bài  toán khác: (1điểm)

                   - Bất đẳng thức.

                   - Cực trị.

                   - Toán suy luận logic.

 

B. Môn toán chung

a. Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề.

          b. Cấu trúc đề thi: tổng 10,0 điểm; loại câu hỏi: tự luận.

            1 - Biểu thức đại số (2 điểm)

                        - Rút gọn biểu thức

                   - Toán về giá trị của biểu thức hoặc biến

            2 – Hàm số,  đồ thị và hệ phương trình (2 điểm)

-         Đường thẳng y = ax + b hoặc parbol y = ax2

-          Hệ phương trình

-         Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

3 – Phương trình bậc hai hoặc phương trình quy về bậc hai (2 điểm)

-         Phương trình bậc hai

-         Hệ thức Viét và ứng dụng

-         Phương trình quy về bậc hai

4 – Hình học: (3 điểm)

                                    - Tứ giác nội tiếp

                             - Hệ thức trong tam giác 

                             - Đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau

                             - Ba điểm thẳng hàng .

                             - Độ dài  đoạn thẳng

                             - Số  đo  góc.

                             - Diện tích, thể tích

                             - Quan hệ giữa đường thẳng.

                             - Cực trị hình học

            5 - Phần dành cho học sinh khá, giỏi (1điểm)

                   - Bất đẳng thức

                   - Cực trị

                   - Phương trình, hệ phương trình không mẫu mực.

                   - Phương trình nghiệm nguyên…

 

II. MÔN VẬT LÍ

1. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.

2. Cấu trúc đề thi:

TT

Phần kiến thức

Số điểm

Số câu hỏi

Loại câu hỏi

1

Cơ học

2,0

 

Tự luận

2

Nhiệt học

1,5

 

Tự luận

3

Quang học

2,0

 

Tự luận

4

Điện và điện từ

3,0

 

Tự luận

5

Phương án thực hành

1,5

 

Tự luận

                   Tổng số

10,0

5 đến 6 câu

 

     

3. Nội dung thi:

       a. Cơ học:

- Chuyển động cơ học.       

- Công, công suất, định luật bảo toàn công.

- Cơ năng.

- Các loại máy cơ đơn giản.

- Áp lực, áp suất. Bình thông nhau, máy thủy lực.

- Định luật Ác-si-mét.

     b. Nhiệt học:

- Công thức tính nhiệt lượng.

- Phương trình cân bằng nhiệt.                              

     c. Quang học:

     - Định luật truyền thẳng của ánh sáng.

- Định luật phản xạ ánh sáng. Gương phẳng...

- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Thấu kính mỏng…

- Mắt, các tật của mắt và cách khắc phục.                                     

- Máy ảnh, kính lúp.

     d. Điện và điện từ:

     - Định luật Ôm (cho một điện trở, cho các loại đoạn mạch…)                            

- Công, công suất của dòng điện, Định luật Jun-Lenxơ

- Điện trở của vật dẫn phụ thuộc vào gì.

- Bài tập có tính đến điện trở của vôn kế và ampe kế

- Dòng điện xoay chiều, máy biến áp, động cơ điện, truyền tải điện năng đi xa….

   e. Bài tập về phương án thực hành:

Có thể ở 1 trong 4 phần kiến thức trên, nhưng ưu tiên phần cơ học và điện học.

Chú ý: Không kiểm tra đánh giá những phần kiến thức đã được giảm tải.

 

III. MÔN HÓA HỌC

1. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.

2. Cấu trúc đề thi: 05 câu, mỗi câu 02 ý, tổng 10,0 điểm.

STT

CÁC PHẦN KIẾN THỨC

SỐ ĐIỂM

SỐ CÂU HỎI

LOẠI CÂU HỎI

1

Kiến thức cơ bản

2,0 điểm

1

Tự luận

2

Lý thuyết vô cơ

2,0 điểm

1

Tự luận

3

Lý thuyết hữu cơ

2,0 điểm

1

Tự luận

4

Bài tập vô cơ

2,0 điểm

1

Tự luận

5

Bài tập hữu cơ

2,0 điểm

1

Tự luận

 

          Tổng

10,0

5

Tự luận

3. Nội dung đề thi

STT

CÁC PHẦN KIẾN THỨC

NỘI DUNG ĐỀ THI

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

Kiến thức cơ bản

- Chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học.

- Đơn chất và hợp chất, phân tử.

- Công thức hoá học, hoá trị.

- Sự biến đổi của chất.

- Phản ứng hoá học.

- Phương trình hoá học.

- Định luật bảo toàn khối lượng, mol.

- Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.

- Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

 

 

 

 

2

 

 

 

 

Lý thuyết vô cơ

-  Các loại hợp chất vô cơ.

-  Dãy hoạt động hóa học, tính chất hoá học của kim loại.

- Clo và các hợp chất của clo,

- Cacbon và hợp chất của cacbon,

- Silic và công nghiệp silicat.

- Nhôm và hợp chất của nhôm

- Sắt và hợp chất của sắt.

 

 

 

3

 

 

 

Lý thuyết hữu cơ

 

- Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ, dầu mỏ và khí thiên, nhiên liệu.

-  Metan, etilen, axetilen, benzen, rượu etylic, axit axetic.

-  Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic.

-  Glucozơ, saccarơ, tinh bột và xenlulozơ.

-  Chất béo, protein, polime.

4

Bài tập vô cơ

Tổng hợp kiến thức hoá vô cơ môn hoá THCS

5

Bài tập hữu cơ

Tổng hợp kiến thức hoá hữu cơ môn hoá THCS

Lưu ý:

          - Các câu có thể thay đổi vị trí.

-  Đề thi không ra những nội dung kiến thức đã giảm tải.

IV. MÔN SINH HỌC

          a. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.

          b. Cấu trúc đề thi: Tổng 10,0 điểm

TT

Các phần

Số điểm

Số câu hỏi

Loại câu hỏi

1

Di truyền và biến dị (lớp 9)

 7,0 điểm

  6 câu

Tự luận

2

Sinh vật và môi trường (lớp 9)

3,0 điểm

 2 câu

Tự luận

                  Tổng số

10,0

8 câu

Tự luận

c. Nội dung đề thi: 

TT

      Phần

Nội dung đề thi

 

  1

 

Di truyền và biến dị (lớp 9)

 

Chương I. Các thí nghiệm của Menđen;

Chương II. Nhiễm sắc thể;

Chương III. ADN và gen;

Chương IV. Biến dị;

Chương V. Di truyền học người;

Chương VI. Ứng dụng di truyền học.

  2

Sinh vật và môi trường (lớp 9)

 

Chương I. Sinh vật và môi trường;

Chương II. Hệ sinh thái;

Chương III. Con người, dân số và  môi trường;

Chương IV. Bảo vệ môi trường.

 

             Đề thi không kiểm tra đánh giá những nội dung đã giảm tải theo Công văn số 5842/BGDĐT- VP ngày 01/9/2011 của Bộ Trưởng Bộ GDĐT.

 
 
 

                                                        

V. MÔN NGỮ VĂN

A. Môn Ngữ văn dành cho chuyên Văn

          a. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.

          b. Cấu trúc đề thi: tổng 10,0 điểm; loại câu hỏi: tự luận.

CÂU 1 (2,0 điểm): TIẾNG VIỆT

- Các phương châm hội thoại

- Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp

- Sự phát triển của từ vựng

- Khởi ngữ

- Các thành phần biệt lập

- Nghĩa tường minh và hàm ý

CÂU II (3,0 điểm): NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn khoảng 200 từ (khoảng 30 dòng tờ giấy thi)

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

CÂU III (5,0 điểm): NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học, kiến thức lý luận văn học theo đặc trưng thể loại để viết bài nghị luận văn học. Trọng tâm các văn bản sau:

1. Văn xuôi

- Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ.

- Làng - Kim Lân

- Lặng lẽ Sapa - Nguyễn Thành Long

- Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng

- Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê

          2. Thơ

- Truyện Kiều - Nguyễn Du

- Đồng chí - Chính Hữu

- Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận

- Bếp lửa - Bằng Việt

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật

- Viếng lăng Bác - Viễn Phương

- Ánh trăng - Nguyễn Duy

- Sang thu - Hữu Thỉnh

- Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải

- Nói với con - Y Phương

 

B. Môn Ngữ văn chung

          a. Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề.

          b. Cấu trúc đề thi: tổng 10,0 điểm; loại câu hỏi: tự luận.

CÂU 1 (2,0 điểm): TIẾNG VIỆT

- Các phương châm hội thoại

- Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp

- Sự phát triển của từ vựng

- Khởi ngữ

- Các thành phần biệt lập

- Nghĩa tường minh và hàm ý

CÂU II (3,0 điểm): NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn khoảng 200 từ (khoảng 30 dòng tờ giấy thi)

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

CÂU III (5,0 điểm): NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học. Trọng tâm các văn bản sau:

- Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ.

- Truyện Kiều - Nguyễn Du; các đoạn trích trong chương trình Ngữ văn 9

- Đồng chí - Chính Hữu

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật

- Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận

- Bếp lửa - Bằng Việt

- Ánh trăng - Nguyễn Duy

- Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải

- Viếng lăng Bác - Viễn Phương

- Sang thu - Hữu Thỉnh

- Nói với con - Y Phương

- Làng - Kim Lân

- Lặng lẽ Sapa - Nguyễn Thành Long

- Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng

- Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê

 

VI. MÔN LỊCH SỬ

a. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

          b. Cấu trúc đề thi: tổng 10,0 điểm

TT

Các phần

Số điểm

Số câu hỏi

Loại câu hỏi

1

Lịch sử Việt Nam

7,0

2

Tự luận

2

Lịch sử thế giới

3,0

1

Tự luận

                  Tổng số

10,0

3

Tự luận

 

          c. Xác lập ma trận đề theo cấp độ nhận thức sau: Nhận biết 50%; thông hiểu 30% ; vận dụng 20%.

          d. Nội dung thi:

          1. Lịch sử Việt Nam:

 - Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân pháp ở Đông Dương.

 - Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930.

 - Hồ Chí Minh với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

 - Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 7/5/1954.

 - Các Hiệp định quan trọng của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp và Mỹ trong giai đoạn lịch sử từ 1945-1975.

          2. Lịch sử thế giới:

        Quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay.

 

VII. MÔN ĐỊA LÍ

       a. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.

       b. Cấu trúc đề thi: Tổng 10,0 điểm

TT

Các phần

Số điểm

Số câu hỏi

Loại câu hỏi

1

Địa lí dân cư Việt Nam

2,0

1

Tự luận

2

Địa lí  ngành kinh tế

2,0

1

Tự luận

3

Địa lí các vùng kinh tế

2,5

1

Tự luận

4

 Kỹ năng

Vẽ biểu đồ

1,5

1

Tự luận

Nhận xét bảng số liệu, biểu đồ, Atlat địa lí Việt Nam

2,0

1

Tự luận

                      Tổng cộng

10,0

5

 

 

c. Nội dung đề thi: Chương trình địa lí lớp 9 THCS

TT

Chủ đề

                                   Nội dung thi

 

 

1

 

 

Địa lí dân cư Việt Nam

- Một số đặc điểm về dân tộc, sự phân bố các dân tộc ở nước ta

- Đặc điểm dân số, nguyên nhân và hậu quả của tình hình dân số đông và tăng nhanh

- Phân bố dân cư.

- Các loại hình quần cư nông thôn, thành thị

- Đô thị hóa.

- Lao động và việc làm.

- Hiện trạng cuộc sống

 

2

 

Địa lí  ngành kinh tế

-  Sự phát triển nền kinh tế nước ta

- Ngành nông nghiệp

- Ngành lâm nghiệp

- Ngành thủy sản

- Ngành công nghiệp

- Ngành dịch vụ       

 

 

3

 

 

Địa lí các vùng kinh tế

- Trung du và miền núi Bắc bộ

- Đồng bằng sông Hồng

-  Bắc Trung bộ

- Duyên hải Nam Trung bộ

- Tây Nguyên

- Đông Nam bộ

-  Đồng bằng sông Cửu Long

- Phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo

 

4

 

 

Kĩ năng

Vẽ biểu đồ (tròn, cột , đường, miền)

- Kĩ năng nhận xét biểu đồ

- Kĩ năng về bảng số liệu: Tính toán, nhận xét .

- Kĩ năng về bản đồ: Đọc thông tin ở bản đồ trong Atlat địa lí Việt Nam   

 

Lưu ý:

- Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam xuất bản từ năm 2009 trở lại đây.

- Không ra đề thuộc phần giảm tải của chương trình.

 

VIII. MÔN TIẾNG ANH

A. Môn Tiếng Anh (dành cho chuyên Tiếng Anh)

a. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.

          b. Cấu trúc đề thi: Tổng 100 điểm

1- Ngữ âm: 5 điểm (trong đó: 3 điểm cho phân loại cách đọc từ, 2 điểm cho xác định trọng âm)

2- Ngữ pháp: 20 điểm

-         Phần Thì: 10 điểm

-    Phần thể (chủ động, bị động): 5 điểm

-         Cách (câu điều kiện dạng 1, 2, 3) : 5 điểm

3- Từ vựng (word formation): 10 điểm

4- Câu lựa chọn (multiple choice): 15 điểm

          Bao gồm các loại từ: liên từ, mạo từ, đại từ, giới từ ...

5- Đọc hiểu: 30 điểm

- Điền từ vào chỗ trống (gap filling): 10 điểm

- Lựa chọn từ, cụm từ đúng điền vào chỗ trống (đoạn văn): 10 điểm

- Chọn câu trả lời đúng điền vào chỗ trống (đoạn văn): 5 điểm

- Đọc và trả lời câu hỏi (đoạn văn): 5 điểm

6- Viết: 20 điểm

- Hoàn thành câu dùng những từ gợi ý: 5 điểm

- Viết lại câu bằng từ cho gợi ý sao cho nghĩa của câu không thay đổi: 10 điểm

- Viết theo chủ đề: 5 điểm

c. Tính điểm:

          - Tổng điểm toàn bài: 100 điểm.

          - Thang điểm: 10

                                      Tổng số những điểm những câu, từ làm đúng

          - Điểm bài thi =

                                                                   10

          - Tổng điểm làm tròn đến 0,25

     d. Hình thức thi, giới hạn khung chương trình, yêu cầu đề thi

d.1. Hình thức thi: viết (trắc nghiệm, tự luận)

d.2. Giới hạn khung chương trình:  toàn bộ chương trình THCS, chủ yếu là chương trình Tiếng Anh lớp 9.

d.3. Yêu cầu đề thi:  đảm bảo tỉ lệ mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng trong đề thi là: 3, 3, 4.

 

B. Môn Tiếng Anh (dành cho chuyên Tiếng Nga, Tiếng Pháp)

a. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.

          b. Cấu trúc đề thi: Tổng 100 điểm

  1- Ngữ âm: 5 điểm (trong đó: 3 điểm cho phân loại cách đọc từ, 2 điểm cho xác định trọng âm)

  2- Ngữ pháp: 20 điểm

-         Phần thì: 10 điểm

-    Phần thể (chủ động, bị động): 5 điểm

-         Cách (câu điều kiện dạng 1, 2) : 5 điểm

  3- Từ vựng (word formation): 10 điểm

  4- Câu lựa chọn (multiple choice): 15 điểm

          Bao gồm các loại từ: Liên từ, Mạo từ, đại từ, giới từ ...

  5- Đọc hiểu: 30 điểm

- Chọn và điền từ vào chỗ trống (đoạn văn): 15 điểm

- Đọc và trả lời câu hỏi (đoạn văn): 15 điểm

  6- Viết: 20 điểm

- Viết lại câu bằng từ cho gợi ý sao cho nghĩa của câu không thay đổi: 5 điểm

- Hoàn thành câu bằng những từ gợi ý.  10 điểm

- Sắp xếp từ, cụm từ thành câu hoàn chỉnh. 5 điểm

 

    c. Tính điểm

          - Tổng điểm toàn bài: 100 điểm.

          - Thang điểm: 10

                                      Tổng số những điểm những câu, từ làm đúng

          - Điểm bài thi =

                                                                   10

          - Tổng điểm làm tròn đến 0,25

          d. Hình thức thi, giới hạn khung chương trình, yêu cầu đề thi

d.1. Hình thức thi: viết (trắc nghiệm, tự luận).

d.2. Giới hạn khung chương trình:  Giới hạn khung chương trình:  toàn bộ chương trình Tiếng Anh THCS, chủ yếu là chương trình Tiếng Anh lớp 9.

d.3. Yêu cầu đề thi: đảm bảo tỉ lệ mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng trong đề thi là:  3, 4, 3. 

 

C. Môn Tiếng Anh chung

a. Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề.

          b. Cấu trúc đề thi: Tổng 100 điểm

  1- Ngữ âm: 5 điểm (trong đó: 3 điểm cho phân loại cách đọc từ, 2 điểm cho xác định trọng âm)

  2- Ngữ pháp: 30 điểm

-         Phần thì: 15 điểm

-    Phần thể (chủ động, bị động): 5 điểm

-         Cách (câu điều kiện dạng 1, 2) : 10 điểm

  3- Từ vựng (word formation): 10 điểm

  4- Câu lựa chọn (multiple choice): 15 điểm

          Bao gồm các loại từ: Liên từ, Mạo từ, đại từ, giới từ ...

  5- Đọc hiểu: 25 điểm

- Chọn và điền từ vào chỗ trống (đoạn văn): 15 điểm

- Đọc và trả lời câu hỏi (đoạn văn): 10 điểm

  6- Viết: 15 điểm

- Viết lại câu bằng từ cho gợi ý sao cho nghĩa của câu không thay đổi: 5 điểm

- Hoàn thành câu bằng những từ gợi ý.  5 điểm

- Sắp xếp từ, cụm từ thành câu hoàn chỉnh. 5 điểm

    c. Tính điểm

          - Tổng điểm toàn bài: 100 điểm.

          - Thang điểm: 10

                                      Tổng số những điểm những câu, từ làm đúng

          - Điểm bài thi =

                                                                   10

          - Tổng điểm làm tròn đến 0,25

          d. Hình thức thi, giới hạn khung chương trình, yêu cầu đề thi

d.1. Hình thức thi: viết (trắc nghiệm, tự luận).

d.2. Giới hạn khung chương trình:  toàn bộ chương trình Tiếng Anh THCS, chủ yếu là chương trình Tiếng Anh lớp 9.

d.3. Yêu cầu đề thi: đảm bảo tỉ lệ mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng trong đề thi là:  4, 3, 3. 

 

Nơi nhận:

- Các PGDĐT, THPT;

- Ban Giám đốc (để chỉ đạo);

- Các phòng ban Cơ quan Sở;

- Lưu: VT, GDTrH.

GIÁM ĐỐC

 

(Đã ký)

 

Phạm Thị Hằng