Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Cô Lê Thị Thanh
Sinh nhật: 05-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Thị Thu Huyền
Sinh nhật: 27-01
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Cô Lê Thị Thanh
Sinh nhật: 05-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Thị Thu Huyền
Sinh nhật: 27-01
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02

Truy cập

Hôm nay:
145
Hôm qua:
714
Tuần này:
2397
Tháng này:
6404
Tất cả:
1844598

Tongue Twisters

                                      Tongue Twisters
 
Trong bài viết này xin giới thiệu với các bạn một số câu tiếng Anh để "thử tài tí tẹo" khả năng phát âm tiếng Anh của các bạn nhé.
 
1. The sixth sick sheik’s sixth sheep’s sick.
(Con cừu thứ 6 của vị tù trưởng thứ sáu bị bệnh)
 
2. Silly Sally swiftly shooed seven silly sheep, the seven silly sheep Silly Sally shooed shilly-shallied south.
(Sally ngốc nghếch nhanh chóng xua 7 con cừu ngố mà Sally ngốc nghếch đang lưỡng lự xua về phía Nam)
 
3. She sells sea shells by the sea shore.
And the shells she sells are surely sea shells.
Since she sells shells by the sea shore,
I’m sure the shells she sells are seashore shells
.                                                           (Cô ấy bán vỏ sò trên bờ biển. Những cái vỏ mà cô ấy bán là vỏ sò, tôi chắc chắn. Bởi vì cô ấy bán vỏ sò trên bờ biển, do đó tôi chắc chắn cô ấy bán vỏ sò biển.)
 
3. The two-twenty-two train tore through the tunnel.
(Đoàn tàu chạy lúc 2 giờ 22 phút lao vút qua đường hầm)
 
4. Tommy Tie tries to tie his tie but tugging too tight tore his tie.
(Tommy Tie cố gắng thắt cà vạt nhưng do kéo mạnh quá đã làm rách chiếc cà vạt của anh ấy.)
 
5. A big black bug bit the back of the big black bear.
The big black bear bit back the big black bug.
(Một con rệp to đen cắn vào lưng của một con gấu đen to. Con gấu đen to ấy cắn trả con rệp to đen kia.)
 
6. If a chow chews shoes, how does he choose which shoes to chew?
(Nếu một con chó gặm giầy, nó chọn giầy như thế nào để gặm?)
 
7. Little Lily and little Nelly are writing letters
Let's leave little Nelly and little Lily alone.
(Lily và Nelly bé nhỏ đang viết những bức thư. Hãy để cho Nelly và Lily bé nhỏ lại một mình.)
 
8. How much wood would a woodchuck chuck if a woodchuck could chuck wood?
(Một con chuột chũi có thể đục bao nhiêu gỗ nếu một con chuột chũi có thể đục gỗ?)
 
9. Nine nice night nurses nursing nicely.
(9 cô y tá trực đêm xinh xắn chăm sóc bệnh nhân thật chu đáo)
 
10. There are two minutes difference from four to two to two to two, from two to two to two, too.
(Có 2 phút chênh nhau giữa 2 giờ kém 4 phút và 2 giờ kém 2 phút, giữ 2 giờ kém 2 phút và 2 giờ cũng thế)
 
11. Send toast to ten tense stout saints ten tall tents.
(Đưa bánh mì nướng đến 10 cái lều cao của 10 vị thánh đang bồn chồn, căng thẳng)
 
12. Twelve twins twirled twelve twigs.
(12 cặp sinh đôi xoắn 12 cái dây)
 
13. Thirty three thirsty, thundering thoroughbreds thumped Mr. Thunder on Thursday.
(Hôm thứ 5, 33 con ngựa khổng lồ đói khát đã tấn công ông Thunder)
 
14. Fourty four fearless firemen fought forty four flaming fires fearlessly.
(44 anh lính cứu hỏa dũng cảm chống lại 44 đám lửa rực cháy mà không hề sợ hãi)
 
15. Seventy seven benevolent elephants
(77 con voi thân thiện)