Cô Nguyễn Thùy Dung
Sinh nhật: 08-11
Thầy Trương Quang Đạo
Sinh nhật: 20-11
Cô Lê Thị Năm
Sinh nhật: 19-11
Cô Lê Thị Lan (sinh)
Sinh nhật: 20-10
Thầy Lê Hồng Phong
Sinh nhật: 27-10
Cô Đỗ Thị Kim Quy
Sinh nhật: 17-11
Cô Lê Thị Như Phượng
Sinh nhật: 20-10
Thầy Bùi Văn Bình
Sinh nhật: 12-11
Cô Lê Thị Hoa
Sinh nhật: 03-11
Cô Lê Vũ Thùy Trang
Sinh nhật: 20-10
Cô Nguyễn Thùy Dung
Sinh nhật: 08-11
Thầy Trương Quang Đạo
Sinh nhật: 20-11
Cô Lê Thị Năm
Sinh nhật: 19-11
Cô Lê Thị Lan (sinh)
Sinh nhật: 20-10
Thầy Lê Hồng Phong
Sinh nhật: 27-10
Cô Đỗ Thị Kim Quy
Sinh nhật: 17-11
Cô Lê Thị Như Phượng
Sinh nhật: 20-10
Thầy Bùi Văn Bình
Sinh nhật: 12-11
Cô Lê Thị Hoa
Sinh nhật: 03-11
Cô Nguyễn Thùy Dung
Sinh nhật: 08-11
Thầy Trương Quang Đạo
Sinh nhật: 20-11
Cô Lê Thị Lan (sinh)
Sinh nhật: 20-10
Thầy Lê Hồng Phong
Sinh nhật: 27-10
Cô Đỗ Thị Kim Quy
Sinh nhật: 17-11
Cô Lê Thị Như Phượng
Sinh nhật: 20-10
Cô Lê Thị Hoa
Sinh nhật: 03-11
Cô Lê Vũ Thùy Trang
Sinh nhật: 20-10
Cô Nguyễn Thùy Dung
Sinh nhật: 08-11
Cô Lê Thị Hoa
Sinh nhật: 03-11
Thầy Lê Hồng Phong
Sinh nhật: 27-10
Cô Lê Thị Như Phượng
Sinh nhật: 20-10
Cô Đỗ Thị Kim Quy
Sinh nhật: 17-11
Cô Lê Vũ Thùy Trang
Sinh nhật: 20-10
Thầy Trương Quang Đạo
Sinh nhật: 20-11

Truy cập

Hôm nay:
207
Hôm qua:
1479
Tuần này:
11904
Tháng này:
34598
Tất cả:
1781685

Chuyên đề quang hợp

 A.    PHẦN MỞ  ĐẦU

I.   Lí do chọn đề tài

Trong chương trình sinh học cấp trung học phổ thông, phần kiến thức về sinh lý học thực vật - đặc biệt “Quang hợp” là một nội dung khá quan trọng, được đưa nhiều vào đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế và có tính thực tiễn cao nhưng lại chưa thực sự được quan tâm ở các trường phổ thông vì phần kiến thức không liên quan trực tiếp đến nội dung thi đại học. Vì vậy khi các thầy, cô và học sinh quan tâm sẽ không có tài liệu một cách hệ thống.

Với mong muốn chia sẽ một số tài liệu đã thu thập được qua thời gian BDHSG, chúng tôi đã xây dựng chuyên đề: “Một số vấn đề về quang hợp ở thực vật”.

II. Mục tiêu của chuyên đề

- Hệ thống hóa một số kiến thức về quang hợp ở thực vật.

- Giới thiệu một số câu hỏi, bài tập vận dụng liên quan đến kiến thức quang hợp.

III. Đối tượng áp dụng

- Học sinh ôn thi trung học phổ thông.

- Các đội tuyển ôn thi học sinh giỏi môn sinh học các cấp.

- Các giáo viên sinh học.

B. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

I. LÝ THUYẾT

Trên phạm vi toàn cầu, quang hợp là quá trình tạo ra oxy trong khí quyển của chúng ta. Hơn nữa, ở góc độ sản xuất lương thực, năng suất chung của các lục lạp nhỏ xíu là khổng lồ. Quang hợp hàng năm tạo ra ước tính 160 tỉ tấn cacbohyđrat. Không có quá trình nào là quan trọng hơn quang hợp xét ở góc độ đem lại sự thịnh vượng cho sự sống trên trái đất.

Các nội dung về quang hợp mà chúng tôi đề cập đến trong chuyên đề gồm:

1.      Khái niệm.

2.      Bộ máy quang hợp.

3.      Cơ chế quang hợp.

Kiến thức lý thuyết cơ bản được cung cấp từ tài liệu giáo khoa vì vậy chúng tôi chú trọng hệ thống câu hỏi và bài tập vận dụng đối với từng nội dung kiến thức đã được viết.

I.1: Khái niệm quang hợp.

1. Định nghĩa:

2. Phương trình tổng quát:

I.2: Bộ máy quang hợp.

1. Lá – cơ quan quang hợp.

2. Lục lạp – bào quan quang hợp.

3. Hệ sắc tố quang hợp.

I.3: Cơ chế quang hợp.

1. Tính chất 2 pha của quá trình quang hợp.

2. Pha sáng.

3. Pha tối.

4. Mối liên hệ giữa 2 pha.

 

II. HỆ THỐNG CÂU HỎI – BÀI TẬP

II.1: KHÁI NIỆM QUANG HỢP.

Câu 1: Ôxi được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu? Từ nơi tạo ra, ôxi phải đi qua những lớp màng nào để ra ngoài?

 

Hướng dẫn:

-         Nguồn gốc: Từ H2O qua quá trình quang phân ly ở pha sáng.

-         Đi qua các lớp màng:

 Quá trình quang phân ly diễn ra ở xoang tilacoit. Do đó, sau khi được tạo ra  ôxi phải đi qua những lớp màng: Màng tilacoit – màng kép của lục lạp- màng sinh chất.

Câu 2: Trình bày thí nghiệm chứng minh ôxi giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ nước.

Hướng dẫn:

- Sử dụng đồng vị phóng xạ của ôxi (18O).

- TN1: Sử dụng H2O có 18O -> ôxi thải ra là 18O.

- TN2: Sử dụng CO218O -> ôxi thải ra không phải là 18O.

=>KL: Ôxi được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ H2O.

Câu hỏi 3: Viết phương trình tổng quát của quá trình quang hợp. Dùng mũi tên mô tả đường đi của các nguyên tử trong quá trình quang hợp.

Hướng dẫn:

Phương trình tổng quát:

 

 

II.2: BỘ MÁY QUANG HỢP.

 

Câu 1: Trình bày những đặc điểm của lá thích nghi với chức năng quang hợp.

Đặc điểm

Ý nghĩa thích nghi

1. Hình thái: + Dạng bản, mỏng.  

                     + Hướng về phía AS.

 

2. Cấu trúc:

*Biểu bì:    +Biểu bì 1 lớp, trong suốt.

                    + BB trên có cutin.

                    + BB dưới có nhiều lỗ khí.

* Mô dậu:

- Dày, TB xít nhau, nằm ngay dưới BB.

- Chứa nhiều lục lạp.

* Mô xốp: TB kích thước lớn, xếp lỏng lẻo.

* Hệ thống mạch dẫn phát triển.

 

- S lớn, thuận lợi cho viếc tiếp nhận AS và khuếch tán không khí.

- Nhận được nhiều AS nhất.

 

- AS dễ dàng xâm nhập vào bên trong.

- Chống lại sự mất nước.

- Thoát hơi nước, giúp CO2 KT vào trong lá.

 

- Nhận nhiều AS.

- Thực hiện quá trình QH

 

- Tạo nhiều khoảng gian bào -> chứa CO2.

- Vận chuyển nước và MK ->lá, v/c các SP QH ra khỏi lá

 

Câu 2: Khi chiếu  ánh sáng mặt trời qua một lăng kính vào một sợi tảo dài trong dung dịch có các VK hiếu khí, quan sát dưới kính hiển vi nhận thấy vi khuẩn tập trung nhiều ở 2 đầu, số lượng VK tập trung ở 2 đầu sợi tảo khác nhau rõ rệt. Hãy giải thích hiện tượng trên.

Hướng dẫn:

     - Khi chiếu ánh sáng mặt trời qua một lăng kính, các tia sáng sẽ phân thành 7 màu: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Các tia đơn sắc này sẽ rơi trên sợi tảo theo thứ tự từ đỏ-> tím từ đầu này đến đầu kia. Như vậy một đầu sợi tảo được chiếu tia đỏ và một đầu được chiếu tia tím. Đây là 2 vùng quang phổ được diệp lục hấp thụ nhiều và QH xảy ra mạnh nhất -> thải nhiều ôxi nhất -> VK hiếu khí tập trung ở 2 đầu của sợi tảo.

     - Số lượng VK tập trung ở 2 đầu sợi tảo khác nhau rõ rệt, cụ thể là đầu sợi tảo được chiếu tia sáng đỏ, SL VK nhiều hơn là do tia đỏ có hiệu quả quang hợp cao hơn tia xanh tím. Cường độ QH chỉ phụ thuộc vào số lượng photon không phụ thuộc vào Q photon. Tia đỏ có mức Q thấp hơn ->cùng một cường độ chiếu sáng thì số lượng photon của tia đỏ nhiều gấp đôi tia tím -> IQH cao hơn -> giải phóng nhiều ôxi hơn.

Câu 3: Tại sao mỗi loại sắc tố chỉ hấp thụ các phôton tương ứng với các bước sóng riêng? Tại sao chỉ các tia sáng của vùng ánh sáng trắng là có ý nghĩa đối với QH?

Hướng dẫn:

* Mỗi loại sắc tố chỉ hấp thụ các phôton tương ứng với các bước sóng riêng, vì:

- Khi một phân tử sắc tố thu nhận một phôton thì năng lượng hấp thụ được sẽ chuyển e của phân tử sắc tố từ quỹ đạo bình thường (mức nền)-> quỹ đạo có thế năng cao hơn (mức kích hoạt).

- Các photon được hấp thu là phôtôn có mức năng lượng đúng bằng hiệu năng giữa trạng thái nền và trạng thái kích hoạt. Hiệu năng này khác nhau giữa các loại sắc tố.

=> Mỗi loại sắc tố chỉ hấp thụ photon của một loại tia sáng có bước sóng nhất định.

* Chỉ các tia sáng của vùng ánh sáng trắng là có ý nghĩa đối với QH, vì:

- Các tia sáng của vùng ánh sáng trắng (ánh sáng nhìn thấy) gồm đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím với bước sóng từ 380 – 750 nm.

- Mỗi bước sóng có số năng lượng nhất định, năng lượng trong các phôton làm cho một e của sắc tố chuyển từ quỹ đạo khác tạo bước nhảy quang tử. Năng lượng kích động sắc tố được dùng cho phản ứng quang hoá. Chỉ có các tia sáng thuộc vùng ánh sáng trắng mới có khả năng này.

- Các vùng ánh sáng khác không có hiệu quả:

            + Vùng tia sáng bước sóng ngắn (< 350nm -tia cực tím) năng lượng quá lớn -> nếu hấp thụ chúng sẽ bẻ gẫy cấu trúc của sắc tố.

            + Vùng tia sáng bước sóng dài (>780 nm - tia hồng ngoại) năng lượng quá nhỏ không đủ để đưa một e lên quỹ đạo cao hơn, chúng chỉ tạo sự chuyển động nhiệt nhưng không thể bíên đổi cấu hình của e => không thể tham gia vào quang hợp.

Câu 4: a) Quang hệ là gì? cấu tạo và hoạt động của quang hệ.

              b) Phân biệt quang hệ I và quang hệ II.

Hướng dẫn:

a) * Quang hệ là phức hệ quang hợp.

* Cấu tạo : Quang hệ gồm phức hệ trung tâm phản ứng và phức hệ hấp thụ ánh sáng.

- Phức hệ trung tâm phản ứng gồm một đôi phân tử diệp lục a chuyên hoá và một phân tử có khả năng nhận e và trở nên bị khử (chất nhận e sơ cấp)

- Phức hệ hấp thụ ánh sáng gồm các phân tử sắc tố khác nhau (diệp lục a, b, carotenoit) liên kết với prôtein.

- Có hai hệ thống quang hệ là quang hệ I và quang hệ II.

* Hoạt động của quang hệ:

- Các phân tử sắc tố của phức hệ hấp thụ ánh sáng hấp thụ 1 photon, năng lượng sẽ được truyền từ phân tử sắc tố này -> phân tử sắc tố tiếp theo cho đến khi nó được chuyển đến phức hệ trung tâm phản ứng cho đôi phân tử diệp lục a chuyên hoá.

- Đôi phân tử diệp lục a chuyên hoá dùng năng lượng này để nâng e lên mức năng lượng cao hơn và truyền nó đến chất nhận e sơ cấp.

            b) Phân biệt quang hệ I và quang hệ II.

Quang hệ I (PSI)

Quang hệ II (PSII)

- Phát hiện trước

- Phát hiện sau

- Hoạt động sau trong các phản ứng sáng

- Hoạt động đầu tiên trong các phản ứng sáng

- Diệp lục a trung tâm là P700

- Diệp lục a trung tâm là P680

- Chất nhận e sơ cấp riêng (Q)

- Chất nhận e sơ cấp riêng.

- Protein kết hợp với diệp lục khác nhau

- Protein kết hợp với diệp lục khác nhau

- Liên quan đến quá trình phôtphoril hoá vòng và không vòng.

- Chỉ hoạt động trong quá trình phôtphoril không vòng

* Ở lụclạp TB bao bó mạch chỉ có PSI-> không phân ly nước -> không giải phóng O2.

 

Câu 4:  Tại sao khi chiếu sáng thì dung dịch lục lạp nguyên vẹn lại giải phóng nhiệt và huỳnh quang it hơn so với dung dịch clorophil tách riêng?

Hướng dẫn:

-         Trong lục lạp nguyên vẹn, các e của diệp lục sau khi được ánh sáng kích hoạt chuyển sang trạng thái kích hoạt sẽ được bắt giữa bởi chất nhận e sơ cấp và tiếp tục được chuyển đi qua chuỗi truyền mà không rơi trở lại trạng thái nền.

-         Trong dung dịch clorophil tách riêng, không có chất nhận e sơ cấp, không có chuỗi chuyền e -> các e được kích họt bởi ánh sáng sẽ ngay lập tức rơi về trạng thái nền giải phóng năng lượng dưới dạng huỳnh quang và nhiệt.

II.3: CƠ CHẾ QUANG HỢP.

Câu 1: Hệ thống 2 pha của quá trình quang hợp bằng cách hoàn thành bảng sau:

Các tiêu chí

Pha sáng

Pha tối

Nơi diễn ra

 

 

Nguyên liệu

 

 

Sản phẩm

 

 

Điều kiện

 

 

Bản chất

 

 

 

Hướng dẫn:

 

Các tiêu chí

Pha sáng

Pha tối

Nơi diễn ra

Hạt grana, tại  các tilacoit

Chất nền strôma

Nguyên liệu

H2O, ADP, Pi, NADP+.

CO2, ATP, NADPH.

Sản phẩm

O2, ATP, NADPH.

C6H12O6.

Điều kiện

Có ánh sáng.

Không cần ánh sáng.

Bản chất

Là quá trình ôxi hoá nước.

Là quá trình khử CO2.

 

Câu 2:Tại sao quá trình quang hợp lại cần pha sáng, trong khi ATP cần cho pha tối có thể lấy từ hô hấp?

 

Hướng dẫn:

- Do pha tối ngoài sử dụng ATP còn phải sử dụng NADPH, NADPH chỉ có thể lấy từ pha sáng.

- Ngoài ra năng lượng ATP lấy từ pha sáng sẽ thuận lợi hơn khi lấy từ hô hấp vì khỏi phải vận chuyển nơi khác đến. Pha sáng thông qua phosphorin hóa vòng, không vòng hoàn toàn có thể cung cấp năng lượng ATP và NADPH cho pha tối.

Câu 3: Cho sơ đồ cố định CO2 trong pha tối ở cây ngô:

Hãy cho biết:

a) Tên chu trình? Các gđ 1, 2, 3 diễn ra ở vị trí nào và thời gian nào?

b) NADPH và ATP được sử dụng ở giai đoạn nào trong sơ đồ trên?

c) QT này thể hiện tính thích nghi của TV với môi trường sống như thế nào?

d) So với lúa thì năng suất sinh học ở loài này cao hơn hay thấp hơn vì sao?

Hướng dẫn:

a) Tên chu trình: QT cố định CO2 ở TV C4 (Chu trình Hatch - Slack).

 - gđ 1  diễn ra ở  lục lạp của Tb mô dậu, vào ban ngày khi có AS.

 - gđ 2,3  diễn ra ở  lục lạp của Tb bao bó mạch, vào ban ngày.

b) NADPH tham gia vào phản ứng biến đổi AOA ->Malic.

    ATP được sử dụng ở gđ biến đổi C3 (pyruvic) -> C3 (phôtphoenolpyruvic)  (gđ 1,2)

   Sau đó cả 2 chất tham gia vào chu trình Canvin ở gđ khử và gđ tái sinh chất nhận. (gđ 3)

c) QT này thể hiện tính thích nghi của TV với MT sống như thế nào?

Các loài quang hợp theo con đường này thường sống ở nơi có ĐK nóng ấm kéo dài, nhiệt độ, AS, và nông độ O2 đều cao, nhưng nồng độ CO2 lại thấp do đó nhờ QT tích lũy CO2 ở hợp chất malic tại TB mô dậu dự trữ cho QT tổng hợp chất hữu cơ ở TB bao bó mạch với 2 loại enzim cacboxil hóa khác nhau đã tránh được hô hấp sáng.

d) So với lúa thì năng suất sinh học ở loài này cao hơn hay thấp hơn vì sao?

-Loài này có NS sinh học cao hơn vì chịu được cường độ AS cao và hơn và không có HH sáng.

Câu 4: Trong một TN về TVC3, người ta thấy: Khi tắt AS hoặc giảm CO2 đến 0% thì có một chất tăng, một chất giảm. Hãy cho biết: Tên 2 chất đó và giải thích.

Hướng dẫn:

 Dựa vào chu trình Canvin:                                                                

                                                                       

 

Điều kiện

Chất tăng

Chất giảm

Giải thích

Tắt AS

APG

RiDP

- Khi tắt AS, pha sáng không diễn ra ->không có ATP và NADPH -> pha khử và pha tái sinh chất nhận không xảy ra, trong khi pha cố định CO2 vẫn diễn ra => APG được tạo ra mà không bị chuyển thành AlPG => APG tăng.

- RiDP không được tái tạo lại nhưng vẫn chuyển thành APG

-> RiDP giảm.

Giảm CO2

RiDP

APG

- Khi giảm CO2 đến 0% -> không có CO2 -> pha cố định CO2 không xảy ra trong khi pha khử và pha tái sinh chất nhận vẫn diễn ra  => APG không được tạo ra mà vẫn bị chuyển thành AlPG => APG giảm.

- RiDP vẫn được tái tạo lại nhưng không bị chuyển thành APG

-> RiDP tăng.

 

Câu 5: Axit malic được hình thành trong quá trình QH của nhóm TV nào? Vai trò của axit malic là gì?

Hướng dẫn:

·        Hình thành ở TV C4 và TV CAM.

·        Vai trò: dự trữ CO2 tạm thời -> Duy trì nồng độ CO2 cao trong TB khi khí khổng khép ->Tránh được hiện tượng HH sáng.

 

Câu 6: Nêu điểm khác biệt trong cấu tạo của lục lạp tế bào mô giậu và lục lạp tế bào bao bó mạch ở TV C4. Ý nghĩa của sự khác nhau đó là gì?

Hướng dẫn:

 

LLTB mô giậu

Lục lạp TB bao bó mạch

Điểm khác nhau

Hạt grana phát triển mạnh.

Hạt grana kém phát triển hoặc tiêu biến hoàn toàn.

Có cả PSI và PSII

Chỉ có PSI, không có PSII

Ý nghĩa thích nghi

 

- Hạt grana phát triển mạnh -> là nơi diễn ra pha sáng -> tạo ATP và NADPH.

- Có cả PSI và PSII -> vận chuyển điện tử không vòng, xảy ra quá trình quang phân ly nước tạo sản phẩm có ATP, NADPH, O2.

- Hạt grana kém phát triển hoặc tiêu biến hoàn toàn -> là nơi chủ yếu diễn ra  pha tối.

- Chỉ có cả PSI -> không xảy ra quá trình quang phân ly nước -> không tạo sản phẩm có O2 tránh được hô hấp sáng.

 

Câu 7: Một nhà sinh lý học TV đã làm một TN như sau: Đặt 2 cây A và B vào một phòng trồng cây có chiếu sáng và có thể thay đổi nồng độ O2 từ 21% đến 0%. KQ TN được ghi ở bảng sau:

Thí nghiệm

Cường độ QH (mgCO2/dm2.giờ)

Cây A

Cây B

Trường hợp 1

20

40

Trường hợp 2

35

41

Hãy cho biết:

a)     Mục đích của TN.

b)     Nguyên lý của TN.

c)     Mô tả ĐK của TN.

d)     Giải thích KQ TN.

 

Hướng dẫn:

 a) Mục đích của TN: XĐ cây C3 và cây C4.

             b) Nguyên lý của TN: Cây C3 phân biệt với cây C4 ở một đặc điểm sinh lý quan trọng là: Cây C3 có HHS còn C4 không có quá trình này.

            - HHS lại phụ thuộc chặt chẽ vào nồng độ O2 trong KK. Nồng độ O2 giảm -> HHS giảm rõ rệt và dẫn đến tăng cường độ QH.

            c) Mô tả ĐK của TN:

Trường hợp 1: Nồng độ O2 là 21%, các yếu tố ngoại cảnh khác bình thường và giống nhau ở 2 trường hợp.

Trường hợp 2: Nồng độ O2 là 0%, các yếu tố ngoại cảnh khác bình thường.

            d) Giải thích KQTN:

Cây A: Ở 2 ĐK TN cường độ QH khác nhau nhiều và đều thấp hơn cây B. Ở ĐK nồng độ O2 khác nhau đã ảnh hưởng đến IQH. Tại  nồng độ O2 = 0% đã làm HHS giảm đến tối thiểu ->IQH tăng cao.

Cây B: Ở 2 ĐK TN cường độ QH khác nhau không đáng kể => Nồng độ O2 không ảnh hưởng đến IQH => Cây B không có HHS.

=> Cây A là cây C3, cây B là cây C4.

Câu 8: Một vùng khí hậu bị biến đổi trở nên khô và nóng hơn nhiều thì tỉ lệ các loài C3 so với các loài C4, CAM thay đổi như thế nào? Tại sao dùng phương pháp nhuộm màu bằng iôt ở các tiêu bản giải phẫu lá cây lại phân biệt được lá của thực vật C3 và C4 ?

 

Hướng dẫn:

a.  Môi trường bị biến đổi trở nên nóng và khô hơn nhiều thì tỉ lệ các loại C3 giảm, loài C4 và CAM tăng.

-  Môi trường nóng không thích hợp với C3 do nhu cầu nước của chúng rất cao nhưng thời gian mở khí khổng lại ngắn lại -> không có động lực vận chuyển nước, cây dễ héo và chết. Mặt khác hô hấp sang xảy ra mạnh mẽ làm hao hụt nhiều sản phẩm quang hợp.

-  Thực vật C4, CAM không bị ức chế bởi O2 cao trong tế bào, thích nghi với môi trường khô nóng sẽ dần chiếm lĩnh vùng khí hậu này.

b.  Vì:

-  Lá cây C3 có tế bào mô giậu phát triển, tế bào bao bó mạch không phát triển, nên khi nhuộm Iot thì tế bào mô giậu bắt màu xanh, tế bào bao bó mạch không bắt màu xanh.

-  Lá cây C4 có tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch đều phát triển, nên khi nhuộm Iot thì cả tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch đều bắt màu xanh.

Câu 9: So sánh hoạt động quang hợp ở cây xanh và vi khuẩn?

Hướng dẫn:

* Giống nhau:

            - Đều sử dụng năng lượng AS mặt trời.

            - Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ để xây dựng cơ thể.

* Khác nhau:

Tiêu chí

Quang hợp ở cây xanh

Quang hợp ở VK

Nguyên liệu

CO2, H2O

CO2, H2S,…

Thải oxi

không

ĐK

Hiếu khí

Yếm  khí

Sắc tố quang hợp

Diệp lục

Khuẩn diệp lục

PTTQ

6CO2+6H2O +674Kcal→C6H12O6 +6 O2

CO2+2H2R+Qas →CH2O +H2O + 2R

 

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Chuyên đề đã đề cập đến

-   Hệ thống lí thuyết một số vấn đề  về Quang hợp ở thực vật.

-   Sưu tầm, giới thiệu một số câu hỏi, bài tập vận dụng, một số đề thi thử cho HSG.

Chuyên đề  này đã được tìm hiểu, tập hợp, chọn lọc từ nhiều nguồn tài liệu liên quan để trước hết là giúp bản thân tôi trong quá trình giảng dạy, đồng thời hỗ trợ các em học sinh cùng tìm hiểu nội dung này. Hy vọng rằng chuyên đề sẽ giúp ích cho các thầy cô giáo và các em học sinh trong quá trình giảng dạy và học tập . Tuy nhiên, kiến thức đưa ra trong phần lý thuyết còn chưa đầy đủ, hệ thống bài tập chưa bao quát hết các nội dung, đề nghị các thầy cô giáo và các em học sinh đóng góp bổ sung để chuyên đề được hoàn thiện hơn, hợp lý hơn và có ích hơn trong thực tiễn. Xin trân trọng cảm ơn.

 

D. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Sinh học, Campbell . Reece.

2. Tài liệu giáo khoa chuyên sinh học trung học phổ thông phần sinh lý học thực vật, Vũ Văn Vụ, Đỗ Mạnh Hưng.

3. Sách giáo khoa Sinh học 11, Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, nguyễn Như Khanh.

4. Bài giảng chuyên đề Sinh học dùng cho lớp bồi dưỡng giáo viên THPT chuyên – Hè 2009.

5. Các đề thi học sinh giỏi quốc gia.

6. Đề thi chọn đội tuyển dự thi HSG QG vòng tỉnh 2011-2012.

7. Chuyên đề : “ Sinh thái thích nghi thực vật” của trường THPT chuyên Thái Nguyên, 2015

 

Hình 11. Sơ đồ cấu tạo lá cây C4