Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Cô Lê Thị Thanh
Sinh nhật: 05-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Thị Thu Huyền
Sinh nhật: 27-01
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Cô Lê Thị Thanh
Sinh nhật: 05-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Thị Thu Huyền
Sinh nhật: 27-01
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02

Truy cập

Hôm nay:
147
Hôm qua:
714
Tuần này:
2399
Tháng này:
6406
Tất cả:
1844600

Chuyên đề phân bào

 CHUYÊN ĐỀ: PHÂN BÀO

I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

1. Mô tả chuyên đề

Chuyên đề này gồm các bài trong chương IV phần II. Sinh học tế bào – Sinh học 10 THPT

Bài 18: Chu kì tế bào và nguyên phân

Bài 19: Giảm phân

Bài 20: Thực hành: Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành

2. Mạch kiến thức của chuyên đề

1. Chu kì tế bào

1.1. Khái niệm

1.2. Đặc điểm

1.3. Sự điều hòa chu kì tế bào

2. Quá trình nguyên phân

2.1. Phân chia nhân

2.2. Phân chia tế bào chất

3. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân

3.1. Ý nghĩa sinh học

3.3. Ý nghĩa thực tiễn

4. Giảm phân

4.1. Giảm phân 1

4.2. Giảm phân 2

4. 3. Ý nghĩa của giảm phân

5. Thực hành quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành

3. Thời lượng

Số tiết học trên lớp: 4 tiết

4. Mục tiêu

a) Kiến thức:

- Mô tả được chu kì tế bào

- Trình bày được những diễn biến cơ bản của nguyên phân, giảm phân.

- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân.

b) Kỹ năng:

- Lập được bảng so sánh nguyên phân, giảm phân.

- HS biết giải bài tập về phân bào.

- HS có thể làm được tiêu bản tạm thời về phân chia tế bào.

- Quan sát tiêu bản phân bào và vẽ phác thảo hình ảnh quan sát được

c) Thái độ:

-  Cho học sinh hiếu về  ý nghĩa của quá trình nguyên phân , giảm phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền.

-  Giúp học sinh có niềm đam mê với Sinh học

-  Giúp HS củng cố niềm tin rằng hiện tượng di truyền và biến dị có cơ sở vật chất là các NST trong tế bào với thuộc tính độc đáo tự nhân đôi, phân ly và tổ hợp theo những quy luật chặt chẽ.

d) Các năng lực hướng tới:

* Năng lực chung:

- Năng lực nhận biết và phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Năng lực thu nhận và xử lý thông tin.

- Năng lực nghiên cứu khoa học.

- Năng lực vận dung kiến thức vào thực tiễn.

- Năng lực tư duy, diễn đạt…

* Năng lực chuyên biệt:

- Phân biệt sự biến đổi của NST qua các kì của quá trình nguyên phân, giảm phân.

- Tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến quá trình phân bào từ các nguồn khác nhau, đánh giá thông tin, sử dụng thông tin.

- Phân tích, so sánh, xác lập mối quan hệ giữa các quá trình phân bào .

- Năng quan sát tiêu bản trên kính hiển vi để lấy thông tin.

5. Bảng mô tả  mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh qua chuyên đề

 

Nội dung

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

 

Các năng lực hướng tới của chủ đề

 

 

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân

- Trình bày  được những  diễn biến cơ bản của nguyên phân.

- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân.

- Lập bảng mô tả diễn biến của NST qua các kì của quá trình nguyên phân.

- Tính được số TB con được tạo ra sau nguyên phân, số lần nguyên phân. Tính số NST môi trường cung cấp.

 

- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

- Năng lực tư duy.

- Năng lực ngôn ngữ.

Giảm phân

- Nêu được những diễn biến cơ bản của giảm phân.

- Nêu được ý nghĩa giảm phân

- Lập bảng mô tả diễn biến của NST qua các kì của quá trình  giảm phân.

- Lập bảng so sánh quá trình nguyên phân và giảm phân.

Tính được số TB con được tạo ra ,bộ NST của loài,số loại tinh trùng hoặc trứng tạo ra, số NST của tinh trùng hoặc trứng. Tính số NST môi trường cung cấp.

- Từ bộ NST của loài xác định được số giao tử có chứa các NST có nguồn gốc từ bố hoặc mẹ

- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

-  Năng lực tư duy.

- Năng lực ngôn ngữ

Quan sát các kì nguyên phân, giảm phân qua tiêu bản tạm thời hay cố định

 

 

- Phân biệt được các kì của quá trình nguyên phân, giảm phân qua quan sát tiêu bản cố định.

- Làm được tiêu bản tạm thời của tế bào

- Năng lực nghiên cứu khoa học.

- Năng lực phân tích, so sánh.

 

 

 

6. Hệ thống các phiếu học tập và câu hỏi bài tập đánh giá cho chuyên đề

6.1. Hệ thống các phiếu học tập sử dụng trong chuyên đề

Phiếu học tập số 1

( Diễn biến các pha của chu kì tế bào)

Các pha

Pha G1

Pha S

Pha G2

Diễn biến

 

 

 

 

Phiếu học tập số 2

(Diễn biến của các kì trong Nguyên phân)

Các kì

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì sau

Diễn biến

 

 

 

 

 

Phiếu học tập số 3

(Những điểm khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân )

Đặc điểm phân biệt

Nguyên phân

Giảm phân

Số lần phân bào

 

 

Loại tế bào xảy ra

 

 

Diễn biến của NST

+ Kỳ đầu:

+ Kỳ giữa:

+ Kỳ sau:

+Kỳ cuối:

 

 

Kết quả

 

 

Ý nghĩa

 

 

6.2. Hệ thống các câu hỏi, bài tập đánh giá chuyên đề:

6.2.1. Câu hỏi tự luận

Câu 1: Trình bày những diễn biến cơ bản và hoạt động của NST trong quá trình nguyên phân.

Câu 2: Trình bày những diễn biến cơ bản và hoạt động của NST trong quá trình giảm phân.

Câu 3: Lập bảng so sánh biến đổi và hoạt động của NST trong nguyên phân và giảm phân.

Câu 4: Ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

Câu 5: Trong thực tế hoa của những cây trồng bằng hạt thường cho nhiều biến dị về màu sắc hơn những cây trồng theo phương pháp giâm chiết cành. Giải thích?

Câu 6: Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa gì?

Câu 7: Tại sao các NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau?

Câu 8: Điểm khác nhau trong NF của TBTV và TBĐV.

Câu 9: Một TB sinh dục sơ khai khi phân bào nguyên nhiễm đòi hỏi MTCC nguyên liệu tương đương 98 NST đơn. Biết 2n= 14.

a. Tính số tế bào con đựơc tạo ra.

b. Tính số lần nguyên phân của TB sinh dục sơ khai ban đầu.

Câu 10:  Xét 1 TB sinh dưỡng của một loài, nguyên phân một số lần liên tiếp cho số  TB con bằng 1/3 số NST đơn trong bộ lưỡng bội của loài. Quá trình nguyên phân của TB sinh dưỡng nói trên, môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu di truyền tương đương với 169 NST đơn.

a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài.

b. Số lần phân bào của TB sinh dưỡng?

c. Số NST đơn mới hoàn toàn mà mà MTCC cho TB sinh dưỡng phân bào?

6.2.2. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Câu 1: Có một số hợp tử cùng loài đều đồng loạt nguyên phân 4 lần. Vào kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng, trong các tế bào chứa tổng số 1152 cromatit. Nếu loài trên có 2n=14 thì số hợp tử ban đầu là:

A. 6.                            B. 5.                                      C. 4.                           D. 3.

Câu 2: Từ 3 TB sinh trứng có kiểu gen AaBbDd qua giảm phân có thể tạo tối đa bao nhiêu loại trứng.

        A. 1.                            B. 2.                                      C. 3.                           D. 4.

Câu 3: Một cơ thể có kiểu gen AaBbCcDd các TB sinh tinh của cơ thể này giảm phân bình thường có thể tạo tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

         A. 4.                            B. 8.                                      C. 32.                           D. 16.

Câu 4: Kiểu gen của một người phụ nữ là AaBb, tại vùng chín sinh dục, các TB giảm phân bình thường có thể tạo tối đa bao nhiêu giao tử cái?

          A. 1.                            B. 4.                                      C. 6.                           D. 3.

Câu 5: Giải thích cơ chế sinh con trai và con gái ở người,Vẽ sơ đồ minh họa. Vì sao tỉ lệ nam nữ trong cấu trúc dân số với quy mô lớn luôn xấp xỉ 1:1?

Câu 6: Hợp tử của một loài nguyên phân 3 đợt: Ở đợt nguyên phân cuối cùng, các Tb đã sử dụng nguyên liệu tương đương với 32 NST đơn. Tế bào sinh giao tử đực và TB sinh giao tử cái của loài trên giảm phân bình thường, không có trao đổi chéo.

A. Số loại giao tử chứa 3 NST có nguồn gốc từ bố và tỉ lệ mỗi loại là

          A. 4 loại, 50%.         B. 4 loại, 25%.         C. 8 loại, 50%.     D. 8 loại, 25%.     

     B.   Số loại hợp tử chứa 2 NST có nguồn gốc từ  “ông nội’’ và tỉ lệ mỗi loại là

         A. 16 loại, 12,5%.     B. 48 loại, 25%.    C. 96 loại, 37,5%.    D. 48 loại, 17.25%.

C.   Số loại giao tử chứa 3 NST có nguồn gốc từ “ông ngoại” và tỉ lệ mỗi loại là

          A. 16 loại, 12,5%.    B. 48 loại, 25%.      C. 64 loại, 25%.    D. 96 loại, 37,5%.  

D.    Số loại giao tử chứa 2 NST có nguồn gốc từ “ông nội” , 3 NST có nguồn gốc từ “ông ngoại” và tỉ lệ mỗi loại hợp tử này là

          A. 8 loại, 12,5%.      B. 24 loại, 9,375%.  C. 36 loại, 12,5%.   D. 48 loại, 17,25%.    

Câu 7: Hình dưới mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau.  

                                                             

       

 

Dưới đây là các kết luận rút ra từ hình trên:

(a) Bộ NST của loài 2n = 4.

(b) Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II.

(c) Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau của nguyên phân.

(d) Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu prôtêin động cơ vi ống bị ức chế.

(e) Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật.

Có mấy kết luận đúng?

A. 3.                       B. 1.                       C. 4.                       D. 2.

7. Thiết kế tiến trình dạy học :

Thời gian

Hoạt động

Mục tiêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết 1

 

Hoạt động 1: Giới thiệu, phân công nhiệm vụ

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 7-8 hs.

- Giới thiệu về mục tiêu, nội dung chính của chuyên đề cho cả lớp biết.

- Phân công công việc cho nhóm

 + Nhóm 1: Tìm hiểu về chu kì tế bào

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về nguyên phân

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về Giảm phân I

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về Giảm phân II

+ Nhóm 5: Tìm hiểu về ý nghĩa Giảm phân

+ Nhóm 6: Tìm hiểu quy trình thực hành quan sát tiêu bản rễ hành

- GV yêu cầu HS trong các nhóm nghiên cứu SGK và hoàn thành các phiếu học tập của từng nhóm

HS: Các nhóm nhóm trưởng phân công nhiệm vụ trong nhóm, nghiên cứu tài liệu, thống nhất nội dung, hình thức trình bày.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS biết được mục tiêu của chuyên đề hướng tới

- Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm hoàn thành các phiếu học tập.

- Giao nhiệm vụ về nhà.

 

 

 

 

Tiết 2

Hoạt động 2: Trình bày nội dung tìm hiểu phần Chu kì tế bào và Nguyên phân

- Các thành viên trong nhóm 1 và 2 trình bày nội dung bài mà nhóm mình phụ trách.

- Sau mỗi phần trình bày các nhóm đặt câu hỏi thảo luận

- Các nhóm đánh giá các bài trình bày

 

 

 

 

Rèn luyện kỹ năng thuyết trình, sử dụng ngôn ngữ nói, kỹ năng đánh giá.

 

 

 

 

Tiết 3

 

Hoạt động 3: Trình bày nội dung tìm hiểu phần Giảm phân

- Các thành viên trong nhóm 3,4 và 5 trình bày nội dung bài mà nhóm mình phụ trách.

- Sau mỗi phần trình bày các nhóm đặt câu hỏi thảo luận

- Các nhóm đánh giá các bài trình bày

 

 

 

Rèn luyện kỹ năng thuyết trình, sử dụng ngôn ngữ nói, kỹ năng đánh giá.

 

 

 

 

Tiết 4

Hoạt động 4: Trình bày nội dung tìm hiểu Thực hành quan sát các kì của Nguyên phân trên tiêu bản rễ hành

- GV : Chuẩn bị trước dụng cụ, hóa

chất, mẫu vật để chia cho các tổ.

GV:  Phát dụng cụ, hóa chất và mẫu vật cho từng nhóm, lưu ý HS tuyệt đối tuân thủ nội quy phòng thí nghiệm và chú ý sự an toàn trong quá trình thực hành.

GV: Hướng dẫn làm tiêu bản trước, cách quan sát trên kính hiển vi.

HS: Các thành viên trong nhóm 6 trình bày nội dung bài mà nhóm mình phụ trách.

- Sau phần trình bày của nhóm 6 các nhóm tiến hành làm tiêu bản và đặt câu hỏi thảo luận.

- Các nhóm đánh giá các bài trình bày, báo cáo bài thu hoạch và hình vẽ minh họa trên tiêu bản nhóm mình quan sát được.

 

 

 

Rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm và quan sát, phân tích, vẽ hình hình thái NST qua các kì của Nguyên phân