Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Cô Lê Thị Thanh
Sinh nhật: 05-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Thị Thu Huyền
Sinh nhật: 27-01
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Cô Lê Thị Thanh
Sinh nhật: 05-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Thị Thu Huyền
Sinh nhật: 27-01
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02

Truy cập

Hôm nay:
205
Hôm qua:
714
Tuần này:
2457
Tháng này:
6464
Tất cả:
1844658

[Sinh] Đề + Đáp án KSCL lần 2 năm 2013-1014

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KHỐI 12

Môn: SINH HỌC; Khối B

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

 





I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1. Ở một loài thực vật, tính trạng chiu cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiu cao cây tăng thêm 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiu cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbDd cho đời con có các kiểu hình với tỉ lệ tương ứng từ cao nhất đến thấp nhất là:

A. 1 : 6 : 15 : 20 : 15 : 6 : 1.                                                         B. 1 : 15 : 6 : 20 : 6 : 15 : 1.

C. 6 : 15 : 20 : 15 : 6.                                                                   D. 20 : 15 : 15 : 6 : 6 : 1.

 

Câu 2. Câu nào dưới đây có nội dung không đúng?

A. Sống ở vùng ôn đới có nhiệt độ lạnh, động vật hằng nhiệt có tỷ lệ S/V nhỏ có thể hạn chế khả năng mất nhiệt của cơ thể.

B. Sống ở vùng nhiệt đới nóng, động vật hằng nhiệt có tỷ lệ S/V lớn làm tăng cường khả năng tỏa nhiệt của cơ thể.

C. Động vật hằng nhiệt vùng nhiệt đới nóng có tai, đuôi, chi,…lớn có tác dụng tăng cường diện tích tỏa nhiệt của cơ thể.

D. Động vật có kích thước lớn thì có tỷ lệ số S/V lớn hơn tỷ số S/V của động vật có kích thước nhỏ.

Câu 3. Trong điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, các enzim phân giải đường Lactozơ là sản phẩm dịch mã của 

A. các gen cấu trúc Z, Y, A.          B. gen điều hòa.            C. vùng vận hành.            D. vùng khởi động.

Câu 4. Trong hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa, lúa mì Triticum monococcum (hệ gen AA, 2n = 14) lai với lúa mì hoang dại Aegilops speltoides (hệ gen BB, 2n = 14) được con lai (hệ gen AB, 2n = 14), bị bất thụ; gấp đôi bộ NST của lúa lai tạo lúa mì Triticum dicoccum (hệ gen AABB, 4n = 28), cho dạng lúa mì này lai với lúa mì hoang dại Aegilops squarrosa (hệ gen DD, 2n = 14) được con lai có hệ gen ABD với 3n = 21, bất thụ; gấp đôi số lượng NST của con lai tạo dạng lúa mì Triticum aestivum (lúa mì hiện nay) có hệ gen AABBDD với 6n = 42. Lúa mì hiện nay được gọi là 

A. thể song nhị bội.                B. thể tam bội .                    C. thể lục bội.          D. thể đa bội chẵn.

Câu 5. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, phép lai AaBbXDEX de x AaBbXDEY cho đời con có kiểu hình trội v cả bốn tính trạng trên chiếm tỷ lệ là

A. 39,375%.                        B. 19,29%.                                C. 20,25%.                       D. 21,09%.

Câu 6. Một gen phân mảnh tổng hợp một phân tử mARN trưởng thành có tỷ lệ U = A = 4G = X đã phá vỡ 2160 liên kết hiđrô của các đoạn mã hóa, môi trường đã cung cấp 4500 ribônuclêôtit thuộc các loại cho các đoạn này. Số ribônuclêôtit từng loại môi trường cần phải cung cấp cho quá trình phiên mã của các đoạn mã hóa là

A. Am = 1800, Um = 900, Gm = 225, Xm = 1575.          B. Am = 1800, Um = 1800, Gm = 225, Xm = 225.

C. Am = 900, Um = 900, Gm = 1575, Xm = 1575.          D. Am = 360, Um = 180, Gm = 45, Xm = 315.

Câu 7. Trong các nhân tố tiến hóa: 1- Đột biến, 2- Di gen, 3- Nhập gen, 4- Chọn lọc tự nhiên, 5- Các yếu tố ngẫu nhiên,

6- Giao phối không ngẫu nhiên. Các nhân tố làm nghèo vốn gen của quần thể gồm:

A. 2,4,5,6.                  B. 1,2,3,4.                               C. 1,3,5,6.                                      D. 2,3,4,5.

Câu 8. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P: Dd x  Dd, trong tổng số cá thể thu được ở F1 , số cá thể có kiểu hình trội v ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%. Theo lí thuyết, số cá thể F­1 có kiểu hình lặn v hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

A. 16,04%.                    B. 27,95%.                            C. 22,43%.                                     D. 16,91%.

Câu 9. Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây không phải là quan hệ ký sinh?

A. Giun đũa và lợn.                                                B. Vi sinh vật tiêu hóa xenlulôzơ và bò.     

C. Virut cúm và người bệnh.                                  D. Tầm gửi và cây thân gỗ.

Câu 10. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDdEe × AabbDdEE thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp v bốn cặp gen chiếm tỉ lệ

A. 12,5%.                            B. 87,5%.                       C. 37,5%.                            D. 6,25%.

Câu 11. Những việc làm không khắc phục được hậu quả của phát triển dân số không hợp lý là

A. thực hiện kế hoạch hóa gia đình, phân bố dân cư hợp lý;

B. điều chỉnh cơ cấu dân số không hợp lý;

           C. mỗi gia đình phải phấn đấu để có cả con trai và con gái;

           D. thực hiện các biện phấp nâng cao chất lượng dân số.

Câu 12. Các khu sinh học (Biôm) được sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ đa dạng sinh học là:

A. Đồng rêu hàn đới → Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa).

B. Rừng mưa nhiệt đới → Đồng rêu hàn đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa).

C. Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Đồng rêu hàn đới.

D. Đồng rêu hàn đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Rừng mưa nhiệt đới.

Câu 13. Trong một quần thể cây đậu Hàlan, gen A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng. Gen A trội hoàn toàn so với gen a. Giả sử quần thể đậu có 1000 cây, trong đó có 500 cây có kiểu gen AA, 200 cây có kiểu gen Aa, 300 cây có kiểu gen aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, cấu trúc di truyền của quần thể là

A. 0,5875AA + 0,025Aa + 0,3875aa = 1.                                  B. 0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1.

C. 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1.                                                D. 0,3875AA + 0,025Aa + 0,3875aa = 1.

Câu 14. Ở một loài động vật, con đực XY có chân cao giao phối với con cái chân thấp được F1 đồng loạt chân thấp. Cho F1 giao phối tự do được F2 gồm các kiểu hình với tỷ lệ: 25% đực chân cao: 25% đực chân thấp : 50% cái chân thấp. Nếu cho các con đực chân cao F2 lai với tất cả các con cái chân thấp thì tỷ lệ con đực chân thấp trong số các con thu được ở đời F3

            A. 6,25%.                               B. 18,75%.                             C. 37,5%.                       D. 31,25%.

Câu 15. Đối với những loài cây sinh sản sinh dưỡng, để có thể dễ dàng xác định được mức phản ứng của một kiểu gen người ta sẽ

A. cắt các cành của một cây đem trồng trong điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

B. cắt cành của các cây khác nhau đem trồng trong điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

C. gieo hạt của một cây ở cùng một nơi rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

D. gieo hạt của một cây ở các địa điểm khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

Câu 16: Ở thuốc lá, người ta tiến hành lai các cây có kiểu gen: P: AaBB x AAbb thu được con lai F1. Giả sử trong số các con lai F1 có các kiểu gen: I- AAaaBB , II- AAaaBb,  III- AABBb, IV- AaBBb, V- AABbb,  VI- AaBbb, VII- AAaBBb, VIII- AAABBb, IX- AAaBbb, X- AAABbb. Các thể tam nhiễm gồm:

A. I, II, III, VI.                    B. I, II, III, X.                C. III, IV, V, VI.                        D. VI, VII, VIII, X.

Câu 17. Dạng vượn người được xem là họ hàng gần gũi nhất với con người là

A. vượn người.              B. tinh tinh.                     C. đười ươi.                         D. Gôrila.

Câu 18. Hoạt động nào sau đây được coi là "tự đào huyệt chôn mình" của diễn thế sinh thái?

A.Con người khai thác tài nguyên không hợp lý.       B. Sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã.

C. Con người cải tạo đất, tăng cường trồng rừng,…         D. Tác động của mưa, bão, hạn hán, lũ lụt,… lên quần xã sinh vật.

Câu 19. Trong một hệ sinh thái, chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi sau cung cấp cho con người nhiều năng lượng nhất? (Biết sinh khối của thực vật ở các chuỗi thức ăn là ngang nhau).

A. Thực vật -> dê -> người.                                       B. Thực vật -> người.    

C. Thực vật -> động vật phù du -> cá -> người.         D. Thực vật -> động vật phù du -> cá -> lợn -> người.

Câu 20. Khi lai 2 thứ lúa thuần chủng thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt gạo đục được F1 toàn cây thân cao, hạt gạo đục. Cho các cây F1 tự thụ phấn được F2 gồm 7500 cây với 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó có 1800 cây thân cao, hạt gạo trong. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, mọi diễn biến của NST trong giảm phân của tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau. Tỷ lệ các cây F2 có kiểu hình thân cao, hat gạo đục là

A. 51%.                        B. 16%.                              C. 1%.                               D. 49%.

Câu 21. Khi nói v hoán vị gen (HVG), phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. HVG không xảy ra ở các cá thể có kiểu gen thuần chủng.            B. HVG có thể xảy ra ở cơ thể lai F1.

C. HVG có thể xảy ra ở sinh vật lưỡng bội.                                      D. HVG không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.

Câu 22. Giả sử ở cà độc dược thuộc loại thể ba về NST số II (sự bắt cặp của các NST số II trong giảm phân xảy ra theo kiểu 2 NST số II bắt cặp với nhau và NST số II còn lại đứng một mình). Sự phối hợp và phân li của các NST hoàn  toàn ngẫu nhiên. Khi cho cây tam nhiễm trên thụ phấn bằng cây lưỡng bội, số loại cây con khác nhau về số lượng NST có thể được tạo ra và tỷ lệ phân li tương ứng là

A. 2 và 3 : 1.                  B. 2 và 1 : 1.                 C. 3 và 1 : 2 : 1.            D. 2 và 5 : 3.

Câu 23. Ngày nay, người ta giả thuyết rằng: Thành phần khí quyển của Trái Đất nguyên thủy gồm:

A. CH4 , NH3 , H2, hơi nước.                                              B. CH4 , NH3 , O2, hơi nước.

C. CH4 , NH3 , CH2, hơi nước.                                           D. CH4 , NH2 , O2, hơi nước.

Câu 24. Ở cây hoa phấn:

-          Lai thuận:    P: ♀cây lá đốm  x ♂ cây lá xanh → F1: 100% cây lá đốm.

-          Lai nghịch:  P: ♀cây lá xanh  x ♂ cây lá đốm → F1: 100% cây lá xanh.

Cho cây lai F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây lai F1 của phép lai nghịch được F2. Tiếp tục cho các cây F2 giao phấn với nhau được F3 có kết quả là

A. 100% cây lá đốm.         B. 100% cây lá xanh.        C. 3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.     D. 5 cây lá đốm : 3 cây lá xanh.

Câu 25. Trong chuỗi thức ăn, năng lượng được tạo ra nhiu nhất từ

A. hoạt động quang hợp.                                      B. quá trình bài tiết các chất thải.

C. quá trình sinh tổng hợp prôtêin                        D. hoạt động hô hấp.

Câu 26. Cho sơ đồ tháp sinh thái năng lượng sau đây:

Cáo: 9,75 . 103 Kcal

Thỏ : 7,8 . 105 Kcal

Cây xanh : 12 . 106 Kcal

       Sinh vật tiêu thụ bậc 2  trong chuỗi thức ăn trên có hiệu suất sinh thái là

         A. 2%                            B. 1,25%.                                   C. 3%                                     D. 4%    

  Câu 27. Những thành tựu nào không phải là thành tựu của công nghệ gen?

1.Tạo giống bông kháng sâu hại.   

2. Sản xuất các loại thuốc trừ sâu hóa học diệt trừ sâu bọ gây hại.

3. Giống cà chua có gen sản sinh etilen bất hoạt.     

4. Chuột nhắt mang gen tăng trưởng của chuột cống.

5. Tạo ra cừu Đoly            

6. Dê sản xuất ra tơ nhện trong sữa.        

7. Tạo giống cừu có gen protein huyết tương người.

       A. 1, 7                                 B. 1,4                              C. 2,5                               D. 3,7

Câu 28. Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong tiến hoá vì:

       A. Điều kiện địa lí khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi trên cơ thể sinh vật

       B. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện sự cách li sinh sản

       C. Điều kiện địa lí khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới

       D. Cách li địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen  và thành phần kiểu gen giữa các quần thể gây nên bởi các nhân tố tiến hoá.

Câu 29. Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ. Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Cho 1 cây F1 tự thụ phấn được các hạt lai F2 , xác suất để có đúng 3 cây hoa đỏ trong 4 cây con là

        A. 0,07786                          B. 0,177978                     C. 0,03664                        D. 0,31146

Câu 30. Ở người, xét 4 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y) các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau. Gen thứ 4 có 3 alen nằm trên NST giới tính Y (không có alen trên X),  . Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là

       A. 142                                 B. 115                             C. 84                                D. 132

Câu 31. Bng công nghệ tế bào thc vật, ngưi ta thể nuôi cấy các mẩu của một thể thực vật ri sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng thuật chia cắt một phôi đng vật thành nhiu phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đc điểm chung của hai phương pháp này là

A. đều tạo ra các cá thể con có kiu gen đồng nhất.            B. đều thao tác trên vt liệu di truyền là ADN và NST.

C. đều tạo ra các cá thể con có kiểu gen thun chủng.         D. các cá thể tạo ra rt đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

 

Câu 32. Một gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleotit như sau:

       Mạch I:  (1)  TAX  ATG  ATX  ATT  TXA  AXT  AAT  TTX  TAG  GTA  XAT  (2)

       Mạch II: (1) ATG  TAX  TAG  TAA  AGT  TGA  TTA  AAG  ATX  XAT  GTA  (2)

       Gen này dịch mã trong ống nghiệm cho ra 1 chuỗi pôlipeptit  chỉ gồm 5 axit amin (không tính  axit amin mở đầu). Hãy cho biết mạch nào được dùng làm khuôn để tổng hợp ra mARN và chiều sao mã trên gen.

       A. Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (2) -> (1).            B. Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (1) -> (2).

       C. Mạch I làm khuôn, chiều sao mã từ (2) -> (1).             D. Mạch I làm khuôn, chiều sao mã từ (1) -> (2).

Câu 33. Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E. Coli trong môi trường chứa N14 (lần thứ 1). Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 (lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 1 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N14 (lần thứ 3) để chúng nhân đôi 1 lần nữa. Số phân tử ADN chứa cả N14  và  N15 sau lần thứ 3 là

A. 2.                                        B. 4.                                         C. 6.                                         D. 8.

Câu 34. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

(1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

(2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' ® 5'.

(3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc theo gen có chiều 3' ® 5'.

(4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.

    Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:

                A. (1) ® (4) ® (3) ® (2).                                             B. (2) ® (3) ® (1) ® (4).       

                C. (1) ® (2) ® (3) ® (4).                                           D. (2) ® (1) ® (3) ® (4).

Câu 35. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ưu thế lai?

A. Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở đời con lai F1 và sau đó giảm dần qua các thế hệ tiếp theo.

            B. Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình đồng nhất.

C. Trong cùng một tổ hợp lai, có thể phép lai thuận không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại cho ưu thế lai.

D. Con lai F1 mang nhiều cặp gen dị hợp nên có kiểu hình vượt trội so với bố mẹ có nhiều cặp gen đồng hợp.

Câu 36. Người ta tiến hành tổng hợp nhân tạo một chuỗi polinuclêôtít từ hỗn hợp ba loại nuclêôtít với tỉ lệ như sau:

20% ađênin (A), 30% guanin (G) và 50% timin (T). Tính theo lí thuyết, các bộ ba mã hóa được tạo ra chiếm tỉ lệ

A. 0,125.                                   B. 0,375.                                   C. 0,95.                                    D. 0,625.

Câu 37. Từ quần thể cây 2n, người ta tạo ra được quần thể cây 4n. Quần thể cây 4n có thể xem là loài mới vì

A. các cây 4n có sự khác biệt với cây 2n về số lượng NST.

B. các cây của quần thể 4n không thể giao phấn được với các câycủa quần thể 2n.

            C. các cây của quần thể 4n giao phấn được với các cây của quần thể 2n cho ra cây lai 3n bất thụ.

D. các cây 4n có kích thước lớn hơn hẳn các cây 2n.

Câu 38. Cho một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở F0: 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa có sức sống bình thường nhưng không có khả năng sinh sản. Cấu trúc di truyền ở thế hệ F3 của quần thể là:

A. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1.                                               B. 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1.

  C. 0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa = 1.                                             D. 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.      

Câu 39. Cho sơ đồ phả hệ sau:

        Bệnh P được quy định bởi gen tri (P) nằm trên nhim sắc ththường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn (q) nằm trên nhiễm sắc thgii tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và không mắc cả hai bệnh P, Q là

       A. 6,25%.                    B. 3,125%.                              C. 12,5%.                        D. 18,75%.

Câu 40. Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm cho tất cả các tế bào sinh dưỡng của cơ thể đều mang đột biến.

B. Trao đổi chéo không cân giữa hai crômatít khác nguồn trong cặp NST tương đồng gây đột biến chuyển đoạn hoặc đảo đoạn nhiễm sắc thể.

C. Đột biến dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau trong một tế bào.

D. Đột biến cấu trúc NST thực chất là sự sắp xếp lại những khối gen trên và giữa các NST nhưng không làm thay đổi hình dạng, cấu trúc của NST.

II. PHẦN RIÊNG (10 câu)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (Phần A hoặc Phần B)

A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41.  Các tế bào sinh tinh trùng đều có kiểu gen . Có 1000 tế bào sinh tinh trùng bước vào giảm phân bình thường. Trong đó có 200 tế bào có hiện tượng hoán vị gen, không có hiện tượng đột biến xảy ra . Tần số hoán vị gen là

               A. 5%                           B. 10%                                       C. 15%                                 D. 20%

Câu 42. sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên

A. quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào con giống với tế bào mẹ.             B. quá trình nhân bản vô tính.

            C. tính toàn năng của tế bào.                                                                       D. tế bào gốc.

 Câu 43. Nhiệt độ làm tách 2 mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở  1 số đối tượng SV khác nhau được kí hiệu từ A => E như sau: A = 36 OC ; B = 78 OC ; C = 55OC ; D = 83 OC;

E= 44OC. Trình tự sắp xếp các loài SV nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nucleotit của các loài SV nói trên theo thứ tự tăng dần?

       A. A→ B → C → D →E                                           B. A → E → C → B → D

       C. D → B → C → E → A                                         D. D→ E → B → A → C

 Câu 44. Cơ quan tương tự là những cơ quan

A. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

B. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

C. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

D. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

Câu 45. Ở mọt bột, gen B quy định mọt màu đỏ, gen b quy đinh mọt màu đen, gen B trội hoàn toàn so với gen b; các gen nằm trên NST thường. Giả sử có 1 quần thể mọt bột gồm 1000 cá thể và đang ở trạng thái cân bằng Hacđi - Vanbec với tần số các alen là: B = 0,5, b = 0,5. Do các nhân tố ngẫu nhiên làm cho quần thể mọt chỉ còn 4 con sống sót, trong đó gồm:

 1 con đực đỏ dị hợp tử và 3 con cái đen. Lúc này tần suất các alen B và b là:

  A. B = 0,5; b =0,5.              B. B = 0,25; b = 0,75.               C. B = 0,75; b = 0,25.             D. B = 0,125; b = 0,875.

Câu 46. Thời gian đầu, người ta dùng một loại thuôc trừ sâu thì diệt được trên 90% sâu tơ hại bắp cải, nhưng sau nhiều lần phun thì hiệu quả diệt sâu của thuốc giảm hẳn. Hiện tượng trên có thể được giải thích là

       1. khi tiếp xúc với thuốc trừ sâu, sâu tơ đã xuất hiện alen kháng thuốc,      

       2. sâu tơ đã hình thành khả năng kháng thuốc do nhiều gen chi phối,

       3. khả năng kháng thuốc càng hoàn thiện do chọn lọc tự nhiên tích lũy các alen kháng thuốc ngày càng nhiều,

       4. sâu tơ có tốc độ sinh sản nhanh nên thuốc trừ sâu không diệt hết được,

Giải thích đúng là

       A. 1,4.                                 B. 2,3.                             C. 1,2.                              D. 1,3.

Câu 47. Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

         A. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.

         B. Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y.

         C. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.

         D. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.

Câu 48. Ở người, tính trạng nhóm máu ABO do một gen có 3 alen IA, IB, IO qui định. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang nhóm máu B. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A,

 xác suất để sinh được một người con mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?

          A. 3/4.                             B. 119/144.                             C. 25/144.                                  D. 19/24.

Câu 49. Quá trình giao phối ngẫu nhiên không phải là nhân tố tiến hóa vì nó

                 A. tạo ra biến dị tổ hợp.                                                                B. tạo ra các dòng thuần.

                 C. làm quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.                        D. tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.

Câu 50. Cho con đực thân đen mắt trắng t/c lai với con cái thân xám mắt đỏ t/c được F1 toàn thân xám mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có tỉ lệ: Ở giới cái:100% thân xám mắt đỏ. Ở giới đực: 40% thân xám mắt đỏ: 40% thân đen mắt trắng: 10% thân xám mắt trắng: 10% thân đen mắt đỏ. Biết mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định. Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật:  1, Di truyên trội lặn hoàn toàn     2. Gen nằm  trên NST X, di truyền chéo     

  3. liên kết gen không hoàn toàn     4. Gen nằm  trên NST Y, di truyền thẳng.

       Phương án đúng là:

       A. 1,2,3                               B. 1,2,4                            C. 2,3,4                            D. 1,3,4

 

B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51. Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử lí các dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm. Ngay từ lần xử lí đầu tiên, tỉ lệ sống sót của các dòng là rất khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tuỳ dòng). Kết quả thí nghiệm chứng tỏ điều gì về khả năng kháng DDT?

A. Khả năng kháng DDT liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước.

B. Khả năng kháng DDT chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT.

C. Khả năng kháng DDT là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT.

D. Khả năng kháng DDT không liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể.

Câu 52. Các quần thể một số loài thực vật sống trên bãi bồi của sông Vônga ít sai khác về hình thái so với các quần thể của loài tương ứng ở phía trong bờ sông. Chu kì sinh trưởng của thực vật bãi bồi vào cuối tháng 5 đầu tháng 6 khi kết thúc mùa lũ hàng năm và ra hoa kết hạt trước khi lũ về. Trong khi đó các quần thể của loài tương ứng ở phía trong bờ sông lại kết hạt vào đúng mùa lũ. Vì vậy chúng không giao phấn được với nhau. Trong điều kiện như vậy, sự tiếp tục tích luỹ các đột biến theo các hướng khác nhau sẽ làm phát sinh loài mới.

            Trên đây là ví dụ về hình thành loài mới bằng con đường

A. địa lí.                                   B. các đột biến lớn.                   C. sinh thái.                  D. cách li tập tính.

Câu 53. Bệnh Alcapton niệu ở người là do 1 gen lặn nằm trên NST thường quy định và di truyền theo quy luật Menden. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh. Hãy tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng không bị bệnh? Biết rằng ngoài người em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh.

       A. 1/16                                B. 4/9                              C. 8/9                               D. 1/9

 Câu 54. Người ta lai bồ câu cái đầu xám với bồ câu trống đầu trắng thuộc nòi bồ câu  đưa thư, F1 thu được 1 cái đầu xám :  1 đực đầu xám : 1 đực đầu trắng. Tính trạng này được di truyền:

       A. gen trong tế bào chất                                              B. gen liên kết hoàn toàn trên NST giới tính  

       C. gen tồn tại trên NST thường                                     D. gen gây chết liên kết với giới tính   

Câu 55. Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa số loại hợp tử lưỡng bội và số loại hợp tử lệch bội là

A. 4 và 12.                      B. 12 và 4.                          C. 9 và 6.                 D. 9 và 12.

Câu 56. ĐB mất đoạn NST có thể có vai trò:

1. xác định được vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen;      

2. loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn;

3. làm mất đi 1 số tính trạng xấu không mong muốn;              

4. giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn;

Câu trả lời đúng là:

       A. 1, 2, 3                             B. 2, 3, 4                          C. 1, 3, 4                          D. 1, 2, 4

 Câu 57. Ở một loài thực vật có hoa, người ta tiến hành lai 1 cây với 2 cây khác:       

       - Với cây thứ nhất, thế hệ lai thu được tỉ lệ: 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng

       - Lai với cây thứ 2, thế hệ lai có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

       Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ 2 lần lượt là:

       A. P: AaBb; cây 1: AABB; cây 2: AaBb                     B. P: AaBb; cây 1: Aabb; cây 2: AaBb 

       C. P: AaBb; cây 1: aaBb; cây 2: AaBb                      D. P: AaBb; cây 1: aabb; cây 2: AaBb

 Câu 58. Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Kết quả về tỷ lệ các kiểu hình của phép lai (Aa,Bb) x (Aa,Bb) sẽ giống nhau giữa 3 quy luật: phân li độc lập của Menđen, liên kết gen và hoán vị gen.

 Kết quả không đúng là

 A. % (aaB-)+ %(aabb) = 25%                                             B. %(A-B-) = 50% - %(aabb)           

 C. % (A-bb)+ %(aabb)  = 25%                                           D. %(A-B-) = 75% - %(aaB-)   

 Câu 59. Ở 1 loài: cơ thể cái có 1 cặp NST trao đổi đoạn tại 1 điểm, còn cơ thể đực giảm phân bình thường. Qua thụ tinh tạo ra được 512 kiểu tổ hợp. Biết loài có bộ NST gồm các cặp NST có cấu trúc khác nhau. Bộ NST của loài là:

       A. 2n= 8.                             B. 2n= 46.                       C.  2n=10.                        D. 2n= 14.

 Câu 60. Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố có vai trò

       A. điều chỉnh mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

       B. điều chỉnh sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.

       C. điều chỉnh kiểu phân bố cá thể trong quần thể.

       D. điều chỉnh cấu trúc tuổi của quần thể.

 

---------- HT ----------

ĐÁP ÁN MỘT SỐ CÂU BÀI TẬP KHÓ

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1. Ở một loài thực vật, tính trạng chiu cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiu cao cây tăng thêm 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiu cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbDd cho đời con có các kiểu hình với tỉ lệ tương ứng từ cao nhất đến thấp nhất là:

A. 1 : 6 : 15 : 20 : 15 : 6 : 1. 

Giải: Áp dụng công thức:

(a + b)n = C0n. an +  C1n. an-1 .b + C2n. an- 2 .b2 + …+ Cn-1n. a .bn-1 +  Cnn.bn                                                

Trong đó:

-          a: số alen trội trong KG đời F1.

-          b: số alen lặn trong KG đời F1.

-          n/2: số cặp alen dị hợp ở P.

 

Câu 5. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, phép lai AaBbXDEX de x AaBbXDEY cho đời con có kiểu hình trội v cả bốn tính trạng trên chiếm tỷ lệ là

A. 39,375%.                        

Giải: Kiểu hình trội v cả bốn tính trạng trên chiếm tỷ lệ là:

3/4 A- . 3/4 B- . 70% = 39,75%

 

Câu 8. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P: Dd x  Dd, trong tổng số cá thể thu được ở F1 , số cá thể có kiểu hình trội v ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%. Theo lí thuyết, số cá thể F­1 có kiểu hình lặn v hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

D. 16,91%.

Giải: Xét các tính trạng do các cặp gen Aa, Bb quy định:

A-B- = 0,6764; A-bb = aaB- = 0,0736; aabb = 0,1764.

Xét tính trạng do cặp gen Dd quy định: D- = 3/4; dd = 1/4.

Vậy KH lặn về 2 trong 3 tính trạng có tỷ lệ:

A-bb. dd + aaB-. dd + aabbD- = 16,91%.

 

Câu 29. Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ. Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Cho 1 cây F1 tự thụ phấn được các hạt lai F2 , xác suất để có đúng 3 cây hoa đỏ trong 4 cây con là

       D. 0,31146.

Giải:

-Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tác động bổ sung theo tỷ lệ 9 : 7;

- Xác suất F2 có đúng 3 cây hoa đỏ trong 4 cây con là:

C34 . (9/16)3. 7/16 = 0,31146.

Câu 30. Ở người, xét 4 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y) các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau. Gen thứ 4 có 3 alen nằm trên NST giới tính Y (không có alen trên X). Theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là

       D. 132

Giải: Theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là

- Số KG do các gen trên NST thường quy định là 6.

- Số KG do các gen trên NST X ở giới XX là 10; ở giới XY là 4;

- Số KG do các gen trên NST Y ở giới XY là 3;

Vậy tổng số KG là 6 x 10 + 6 x 4 x 3 = 132.

Câu 39. Cho sơ đồ phả hệ sau:

        Bệnh P được quy định bởi gen tri (P) nằm trên nhim sắc ththường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn (q) nằm trên nhiễm sắc thgii tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và không mắc cả hai bệnh P, Q là

D. 18,75%.

Giải: Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và không mắc cả hai bệnh P, Q là: 1/8 + 1/16 = 3/8 = 18,75%.

II. PHẦN RIÊNG (10 câu)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (Phần A hoặc Phần B)

A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 45. Ở mọt bột, gen B quy định mọt màu đỏ, gen b quy đinh mọt màu đen, gen B trội hoàn toàn so với gen b; các gen nằm trên NST thường. Giả sử có 1 quần thể mọt bột gồm 1000 cá thể và đang ở trạng thái cân bằng Hacđi - Vanbec với tần số các alen là: B = 0,5, b = 0,5. Do các nhân tố ngẫu nhiên làm cho quần thể mọt chỉ còn 4 con sống sót, trong đó gồm:

 1 con đực đỏ dị hợp tử và 3 con cái đen. Lúc này tần suất các alen B và b là:

  D. B = 0,125; b = 0,875.

Giải:

1 mọt đực đỏ dị hợp có KG Bb -> 1B và 1b;

3 mọt cái đen có KG bb -> 6b.

Vậy tỷ lệ các alen lúc này là B : b = 1/8 : 7/8 = 0,125 : 0,875.

 

B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 53. Bệnh Alcapton niệu ở người là do 1 gen lặn nằm trên NST thường quy định và di truyền theo quy luật Menden. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh. Hãy tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng không bị bệnh? Biết rằng ngoài người em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh.

       C. 8/9

Giải:                                         

Xác suất sinh con  bị bệnh là 2/3 x 2/3 x1/4 = 1/9.

Xác suất sinh con không bị bệnh là 1 - 1/9 = 8/9.

---------- HT ----------

 

 

1

A

31

A

 

2

D

32

C

 

3

A

33

B

 

4

A

34

D

 

5

A

35

B

 

6

A

36

C

 

7

A

37

C

 

8

D

38

A

 

9

B

39

D

 

10

D

40

C

 

11

C

41

B

 

12

D

42

C

 

13

A

43

C

 

14

C

44

C

 

15

A

45

D

 

16

C

46

B

 

17

B

47

A

 

18

A

48

B

 

19

B

49

C

 

20

A

50

A

 

21

A

51

A

 

22

B

52

C

 

23

A

53

C

 

24

B

54

D

 

25

A

55

D

 

26

B

56

A

 

27

C

57

D

 

28

D

58

B

 

29

D

59

A

 

30

D

60

B