Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Cô Lê Thị Thanh
Sinh nhật: 05-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Cô Trịnh Thị Thủy
Sinh nhật: 27-02
Thầy Trịnh Hồng Nam
Sinh nhật: 27-02
Cô Đinh Thị Thu Hằng
Sinh nhật: 26-02
Cô Nguyễn Thị Sen
Sinh nhật: 20-02
Thầy Phạm Thế Hiệu
Sinh nhật: 22-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Thị Thu Huyền
Sinh nhật: 27-01
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Cô Lê Thị Thanh
Sinh nhật: 05-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Cô Trịnh Thị Thủy
Sinh nhật: 27-02
Thầy Trịnh Hồng Nam
Sinh nhật: 27-02
Cô Đinh Thị Thu Hằng
Sinh nhật: 26-02
Cô Nguyễn Thị Sen
Sinh nhật: 20-02
Thầy Phạm Thế Hiệu
Sinh nhật: 22-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Thị Thu Huyền
Sinh nhật: 27-01
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Cô Trịnh Thị Thủy
Sinh nhật: 27-02
Thầy Trịnh Hồng Nam
Sinh nhật: 27-02
Cô Đinh Thị Thu Hằng
Sinh nhật: 26-02
Cô Nguyễn Thị Sen
Sinh nhật: 20-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Đinh Thị Thu Hằng
Sinh nhật: 26-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Thầy Trịnh Hồng Nam
Sinh nhật: 27-02
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Cô Nguyễn Thị Sen
Sinh nhật: 20-02
Cô Trịnh Thị Thủy
Sinh nhật: 27-02

Truy cập

Hôm nay:
109
Hôm qua:
592
Tuần này:
109
Tháng này:
9984
Tất cả:
1848178

Đề thi khảo sát chất lượng khối 12 đợt 1 năm 2014

 
 

SỞ GD & ĐT THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN

ĐỀ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KHỐI 12

MÔN SINH HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút;

(50 câu trắc nghiệm)

 Họ, tên thí sinh:..............................................................S báo danh:...................................................

 

Câu 1: Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau:A= 22%; G = 35%; T = 22%. Axit nuclêic này là

     A. ADN mạch đơn.        B. ADN mạch kép.      C. ARN mạch đơn.          D. ARN mạch kép.

Câu 2: Quá trình tự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực, có các đặc điểm:

       1. Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.

       2. Enzim nối ligaza tác động lên cả 2 mạch đơn mới được tổng hợp từ 1 phân tử ADN mẹ.

       3. Chỉ một mạch đơn làm khuôn để tổng hợp mạch mới.

       4. Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 3' -> 5'.

5. Có sự tham gia của enzim ARN- pôlimeraza.

       6. Khi một phân tử ADN tự nhân đôi, 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y

            7. Có sự tham gia của enzim ADN- pôlimeraza.

            8. Các nuclêoit tham gia là A, T, G, X, U.

Phương án đúng là:A. 1,4,7.           B. 1,2,4,5,7,8.          C. 1,2,5,7,8.           D. 1,2,3,4,7.

Câu 3: Tế bào lưỡng bội của ruồi giấm (2n= 8) có khoảng 2,83 x 108 cặp nucleotit. Nếu chiều dài trung bình của một NST ở kỳ giữa là 2 µm thì nó đã cuộn chặt và làm ngắn đi bao nhiêu lần so với chiều dài của phân tử ADN mạch kép khi chưa kết hợp với protein?

A. 557,52x104 lần.       B. 0,6 x104 lần.         C. 139,38x104 lần.                    D. 39,9x104 lần

Câu 4: Cho sơ đồ một đoạn của quá trình nhân đôi ADN.

                        a                                      

 e<------------------------------>c

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 d <------------------------------------------------------------------------------------------------------------------->f

                                                                                      b    

Chú thích đúng cho đoạn mồi, mạch khuôn, đầu 3' của đoạn mồi, đầu 5' của đoạn mồi, đầu 3' của sợi khuôn, đầu 5' của sợi khuôn theo trật tự là

     A. a, b, e, c, f, d.                B. a, b, c, e, d, f.         C.a, b, e, c, d, f.                  D.a, b, c, e, f, d.

Câu 5: Mã kết thúc của một gen nằm ở

     A. đầu vùng kết thúc.                             B. cuối vùng kết thúc.          

     C. cuối vùng mã hoá.                             D. một vị trí bất kỳ trong vùng kết thúc

Câu 6: Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBb giảm phân. Nếu trong lần phân bào I cặp NST mang cặp gen Bb không phân ly thì có thể tạo ra giao tử có kiểu gen như thế nào?

A. ABb, aBb, A, a                                                 B. ABb và aBb .

C. ABb hoặc aBb hoặc A hoặc a .                         D. Abb hoặc aBB hoặc A hoặc a .

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?

A. Vùng điều hòa của gen cấu trúc có chức năng tổng hợp ra prôtein ức chế để điều hòa hoạt động phiên mã của gen.

B. Vùng điều hòa của gen cấu trúc chứa các trình tự nucleotit đặc biệt giúp ARN- pôlimeraza liên kết được để khởi động phiên mã và điều hòa phiên mã.

C. Vùng điều hòa của gen cấu trúc nằm ở đầu 5´ của mạch gốc có chức năng điều hòa sự phiên mã của gen.

D. Vùng điều hòa của gen cấu trúc nằm ở đầu 3´ của mạch gốc có chức năng kết thúc sự phiên mã của gen.

Câu 8: Một đoạn NST không có tâm động bị đứt ra sẽ tồn tại như thế nào trong tế bào?

A. Di chuyển vào các bào quan có ADN.

B. Tiêu biến dần trong tế bào.

C. Di chuyển từ nhân ra tế bào chất để tồn tai.

D. Là NST bị đột biến mất đoạn.

Câu 9: Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp giữa giao tử (n - 1) với giao tử (n - 1) có thể phát triển thành

A. thể không.                                                         B. thể không hoặc thể lưỡng bội.

C. thể một hoặc thể không.                                     D. thể không hoặc thể một kép.

Câu 10: Một phân tử mARN trưởng thành dài 2312A0, tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc, có A = 1/3U = 1/7 X = 1/9G. Mã kết thúc là UAG. Giả sử khi tổng hợp 1 phân tử prôtêin, mỗi tARN đều giải mã 1 lần, số ribonucleotit mỗi loại A, U, G, X môi trường cần cung cấp để hình thành các đối mã của các tARN lần lượt là:

     A. 102, 34, 238, 306.                           B.101, 33, 238, 305.     

     C. 203, 67, 472, 611.                           D.101, 33, 237, 306.

Câu 11: Quy luật di truyền nào và phép lai nào dưới đây sẽ không xuất hiện tỉ lệ phân tính 3:1 ở thế hệ sau ?

A. Quy luật tương tác bổ sung, AaBb X AaBB, gen trội A và B có vai trò khác nhau.

B. Quy luật liên kết gen, (AB/ab) x (AB/ab), gen trôi là trội hoàn toàn.

C. Quy luật hoán vị gen, (AB/ab) x (AB/aB), gen trôi là trội hoàn toàn.

D. Quy luật tương tác gen át chế, AABb x AaBb, gen trội A át chế gen trội B.

Câu 12: Hội chứng Marfan, ảnh hưởng bởi một gen trội, đặc điểm của bệnh là thuỷ tinh thể nằm sai chỗ, chi dài, ngón tay khẳng khiu, lõm ngực, động mạch yếu. Đây là ví dụ của ...

A. tương tác cộng gộp                                            B. tương tác bổ sung

C. tác động đa hiệu của gen                                    D. tác động đa gen

Câu 13: Ở cá chép gen S có vảy, N không vảy. Cả 2 gen trội tạo nên cá chép sọc, cả 2 gen lặn tạo nên cá chép đốm. Còn cặp gen NN làm trứng không nở. Người ta lai cá chép sọc dị hợp 2 cặp gen với nhau thì thấy sinh ra 1600 trứng, cá con nở ra đủ 4 kiểu hình. Số trứng không thể nở thành cá con là:

A. 500                            B. 800                            C. 100                            D. 400

Câu 14: Nếu ở một cá thể có trình tự sắp xếp các gen trên cặp nhiễm sắc thể này là , khoảng cách tương đối trên nhiễm sắc thể giữa gen A với gen B là 30 cM ; giữa gen B với gen C là 20 cM và trong giảm phân xảy ra cả trao đổi chéo đơn lẫn trao đổi chéo kép thì theo lí thuyết cá thể này tạo ra giao tử AbC có tỉ lệ là bao nhiêu?

A. 3%.                          B. 0,2%.                       C. 0,25%.                     D. 2,5%.

Câu 15: Nhiều bệnh ung thư xuất hiện do gen tiền ung thư hoạt động quá mức, gây ra quá nhiều sản phẩm của gen. Một số kiểu đột biến làm cho một gen tiền ung thư thành gen ung thư là:

1. Các đột biến gen xảy ra ở vùng điều hòa của gen tiền ung thư.

2. Đột biến gen ở vùng mã hoá của gen tiền ung thư.

3. Đột biến chuyển đoạn làm thay đổi vị trí gen tiền ung thư trên NST.

4. Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen tiền ung thư.

Phương án đúng:

     A. 1,2,4.                          B. 1,3,4.                      C. 2,4.                       D. 1,2,3,4.

Câu 16: Ở một loài động vật, A- cánh dài trội hoàn toàn so với a – cánh cụt, gen nằm trên NST

thường. Cho các con đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với các con cái cánh cụt (P), thu được F1 có 75% cánh dài : 25% cánh cụt. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lý thuyết, ở F2 số con cánh dài chiếm tỉ lệ

     A.3/4.                        B. 25/64.                       C. 39/64.                         D. 1/4.

Câu 17: Ở cừu, gen H quy định có sừng, gen h quy định không sừng, kiểu gen Hh  biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2, cho các cừu F2 giao phối tự do.Theo lý thuyết, tỷ lệ cừu cái có sừng ở F3 là bao nhiêu ?

A. 1/8.                            B. 3/16.                          C. 1/4.                            D. 3/8.

C©u 18: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp NST tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 2,25%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ           

    A. 44,25%.                  B. 12,0%.                          C. 14,75%.                           D. 8,0%.

C©u 19: Ở người, A- tóc quăn trội hoàn toàn so với a – tóc thẳng, gen nằm trên NST thường. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng III10-III11 trong phả hệ sinh con đầu lòng không mang alen lặn về 2 gen trên là

     A.1/8.                        B. 1/3.                       C. 1/6.                         D. 4/9.

Câu 20: Cho giao phấn giữa 2 cây (P) cùng loài khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản thuần chủng. F1 100% thân cao, quả tròn. Cho giao phấn giữa các cây F1 thu được F2 phân ly: 50,16% cao, tròn : 24,84% cao, dài : 24,84% thấp, tròn : 0,16% thấp, dài. Biết mỗi gen một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. KiÓu gen  của P và tÇn sè ho¸n vÞ gen là

     A. P: ; f = 8%.                                B.   P: ; f = 20%.                                      

     C. P: ; f = 8%.                            D.   P: ; f = 20%.                                                                            

Câu 21: Ở một loài thực vật, gen A- thân cao, a-thấp; B- quả đỏ, b- quả vàng; D- quả tròn, d- quả dài. Biết các gen trội hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả đỏ, tròn với thân thấp, quả vàng, dài thu được F1: 81 thân cao, quả đỏ, dài : 80 thân cao, quả vàng, dài : 79 thân thấp, quả đỏ, tròn : 80 thân thấp, quả vàng, tròn. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào sau đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?

     A. Dd x  dd.      B.Bb x  bb.          C.Bb x  bb.         D. Aa x aa

Câu 22: Ở 1 loài động vật locut quy định màu lông gồm 3 alen và theo thứ tự trội hoàn toàn như

sau: A1> A2>a, trong đó A1 quy định lông đen; A2 quy định lông xám; a quy định lông trắng. Một

quần thể có tần số tương đối của các alen A1 là 0,3; tần số alen A2 là 0,2. Nếu sau 1 số thế hệ ngẫu phối có 4500 cá thể thì số cá thể có kiểu hình lông xám khoảng:

A. 180.                           B. 1170.                         C. 1530.                         D. 1080.

Câu 23: Gen 1 có 3 alen, gen 2 có 2 alen, cả 2 gen này cùng nằm trên NST X (không có alen tương ứng nằm trên Y); gen 3 nằm trên NST Y (không có alen tương ứng trên NST X) có 3 alen. Số loại kiểu gen tối đa được tạo ra trong quần thể là:

A. 85.                             B. 108                            C. 39.                             D. 36.

Câu 24: Gen kháng kháng sinh trên plasmit có tác dụng gì trong kĩ thuật chuyển gen?

A. Giúp chọn lọc dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp

B. Giúp cho gen tế bào cho dễ biểu hiện.

C. Giúp cho ADN tái tổ hợp dễ dàng xâm nhập tế vào chủ

D. Giúp cho vi khuẩn sinh sản và phát triển tốt

Câu 25: Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen thứ tự nào dưới đây là đúng

A. 1-tạo ra các cá thể có cùng một kiểu gen; 2- nuôi trồng trong các điều kiện khác nhau; 3- theo dõi,thống kê kiểu hình.

B. 1- nuôi trồng trong các điều kiện khác nhau; 2- theo dõi, thống kê kiểu hình; 3-tạo ra các cá thể có

cùng một kiểu gen.

C. 1-tạo ra các cá thể có cùng một kiểu gen; 2- theo dõi,thống kê kiểu hình; 3- nuôi trồng trong các điều kiện khác nhau.

D. 1- theo dõi, thống kê kiểu hình; 2-tạo ra các cá thể có cùng một kiểu gen; 3- nuôi trồng trong các điều kiện khác nhau.

Câu 26: Ở thực vật, để chọn, tạo giống mới người ta sử dụng các phương pháp sau:

1. Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.

2. Cho thụ phấn khác loài kết hợp với gây đột biến đa bội.

3. Dung hợp tế bào trần khác loài.

4. Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.

Các phương pháp tạo giống mới có độ thuần chủng cao  là:

A. (1) ; (4)                      B. (2) ; (3)                      C. (1) ; (3)                      D. (2) ; (4)

Câu 27: Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần chủng có mục đích

A. tránh hiện tượng thoái hóa giống.

B. xác định vai trò của các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

C. đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế cao nhất.

D. phát hiện ra các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế cao nhất.

Câu 28:Đăng và Khoa (đều không bị bệnh Hóa xơ nang) tìm đến bạn và xin tư vấn về Di truyền. Khoa đã lấy một lần vợ và ly dị; anh ta và vợ đầu tiên có một đứa con bị bệnh Hóa xơ nang, đây là một bệnh do gen lặn trên NST thường quy định. Đăng có một người anh trai cũng đã chết vì bệnh Hóa xơ nang, nhưng Đăng chưa bao giờ đi xét nghiệm gen xem mình có mang alen này không. Nếu Đăng và Khoa cưới nhau, thì xác suất họ sinh ra một người con trai không mang alen gây bệnh nào là bao nhiêu?

A. 1/12                           B. 1/8                             C. 1/6                             D. 1/4

Câu 29: Dấu hiệu hoặc vật thể nào d­ưới đây là bằng chứng tiến hoá ?

1. Hoá thạch.

2. Sự giống nhau của các prôtêin ở những loài khác nhau.

3. Các cơ quan t­ương đồng.

4. Các cá thể cùng loài có những kiểu hình khác nhau.

5. Hệ động vật, thực vật ở các đảo.

6. Điều kiện địa lí ở các vùng rất khác nhau.

Câu trả lời đúng là :

A. 1, 2, 3, 4.                   B. 2, 3, 5.                       C. 1, 2, 3, 5.                    D. 1, 2, 3, 4, 5.

Câu 30: Câu nào sau đây là đúng nhất khi nói về tác động của các nhân tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) đến sự thay đổi tần số gen trong quần thể?

A. Hiện tượng nhập cư làm tăng vốn gen và thay đổi tần số các gen trong quần thể.

B. Hiện tương di cư làm giảm vốn gen và thay đổi tần số các gen trong quần thể.

C. Ở các quần thể kích thước nhỏ, tần số gen có thể bị thay đổi một cách đáng kể bởi các sự kiện đơn lẻ.

D. Do được tích lũy qua thời gian, nên các đột biến có thể làm thay đổi tần số các gen trong quần thể một cách đáng kể.

Câu 31: Giả sử trong cùng một cánh đồng rau, quần thể côn trùng thuộc loài A lại chỉ thích sống trên cây rau cải xanh, còn quần thể khác cũng thuộc loài côn trùng A lại thích sống trên cây bắp cải. Giữa 2 quần thể này đã có 

     A. cách li sinh thái.     B. cách li sinh sản.         C. cách li địa lí               D. cách li di truyền

Câu 32: Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây làm cho thành phần kiểu gen của quần thể biến đổi không theo một hướng xác định?

A. Đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên.                              B. Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen.

C. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.                   D. Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

Câu 33: Theo quan niệm thuyết tiến hoá hiện đại tổng hợp, một gen đột biến lặn có hại sẽ

A. không bị chọn lọc tự nhiên đào thải.

B. khó bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn khỏi quần thể.

C. bị chọn lọc tự nhiên đào thải nhanh hơn so với đột biến gen trội có hại.

D. bị chọn lọc tự nhiên đào thải khỏi quần thể sau một ít thế hệ.

Câu 34: Sự thích nghi của một cá thể theo học thuyết Đacuyn được đo bằng

A. mức độ sống lâu của cá thể đó

B. số lượng bạn tình được cá thể đó hấp dẫn

C. sức khỏe của cá thể đó

D. số lượng con cháu của cá thể đó sống sót để sinh sản

Câu 35: Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

         F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa                           F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa

         F­3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa                           F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa

         Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

     A. Giao phối không ngẫu nhiên.                             B. Đột biến gen.

     C. Các yếu tố ngẫu nhiên  D. Giao phối ngẫu nhiên.

Câu 36: Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì

     A. alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.      

     B. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi.

     C. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.   

     D. alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

Câu 37: Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.     Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

B.     Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

C.     Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.

D.     Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

Câu 38: Một nghiên cứu trên quần thể cỏ trồng trong một vùng có lượng mưa không đều cho thấy các cây có alen qui định lá cong sinh sản tốt hơn trong những năm khô hạn, trong khi đó các cây có alen qui định lá phẳng sinh sản tốt hơn trong các năm mưa nhiều. Tính trạng lá cong và lá phẳng do các alen của cùng một locut gen qui định. Tình trạng này có xu hướng

A. dẫn đến sự chọn lọc định hướng trong quần thể cỏ.

B. bảo tồn sự đa dạng (biến dị) trong quần thể cỏ

C. gây nên hiện tượng dòng gen (trao đổi gen) trong quần thể cỏ

D. gây nên sự biến động di truyền trong quần thể cỏ

Câu 39: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80 C.

(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.

(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.

(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.

Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là

A. (1) và (3).                   B. (2) và (4).                   C. (1) và (4).                   D. (2) và (3).

Câu 40: Chim sâu và chim sẻ thường sinh sống ở tán lá của cùng một cây, vậy

A. chúng cùng giới hạn sinh thái.                              B. chúng có cùng nơi ở và ổ sinh thái.

C. chúng có cùng ổ sinh thái, khác nơi ở.                 D. chúng có cùng nơi ở, khác ổ sinh thái.

Câu 41: Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân chính là

A. mất hiệu quả nhóm.                                            B. gen lặn có hại biểu hiện.

C. sức sinh sản giảm.                                              D. không kiếm đủ thức ăn.

Câu 42: Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Lamac là

A. đề xuất quan niệm người là động vật cao cấp phát sinh từ vượn.

B. nêu lên vai trò của ngoại cảnh trong sự biến đổi của sinh vật.

C. chứng minh sinh giới ngày nay là sản phẩm của một quá trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp.

D. quan niệm những biến đổi trên cơ thể sinh vật do tác động của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ.

Câu 43: Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

B. Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

C. Phân bố ngẫu nhiên giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.

D. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

Câu 44: Số mạch đơn ban đầu của một phân tử ADN chiếm 6,25 % số mạch đơn có trong tổng số các phân tử ADN con được tái bản từ ADN ban đầu. Trong quá trình tái bản môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 104160 nucleotit. Phân tử ADN này có chiều dài là

     A. 23609,6 Å.                         B.  11067 Å.                      C.  5712 Å.                        D. 11804,8 Å.

Câu 45: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ

A. 3/8.                            B. 5/6.                            C. 3/4.                            D. 1/6.

Câu 46: Thực chất của hiện tượng tương tác giữa các gen không alen là

A. sản phẩm của các gen khác locut tương tác nhau xác định 1 kiểu hình.

B. nhiều gen cùng locut xác định 1 kiểu hình chung.

C. các gen khác locut tương tác trực tiếp nhau xác định 1 kiểu hình.

D. gen này làm biến đổi gen khác không alen khi tính trạng hình thành.

Câu 47: Một phân tử mARN có 8 ribôxôm trượt qua, mỗi ribôxôm trượt 3 lần để tổng hợp chuỗi polipeptit. Số loại chuỗi polipeptit được hình thành là

      A. 8.                        B. 3.                              C. 24.                             D. 1.     

Câu 48:Cho cá thể lông trắng giao phối với cá thể lông đỏ được F1 đồng loạt lông trắng. Cho F1 giao phối tự do, đời F2 có 75% cá thể lông trắng; 18,75% cá thể lông đỏ; 6,25% cá thể lông hung. Nếu cho các cá thể lông trắng ở đời F2 giao phối tự do thì theo lí thuyết, số cá thể lông hung ở đời F3 có tỷ lệ           

     A. .                                  B. .             C. .                               D. 0 %.     

Câu 49: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng? Hoán vị gen có thể...

     A. đã xảy ra ở cả bố và mẹ với f =16%.                         B. đã xảy ra ở cả bố và mẹ với f =20%.

     C. chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với f =16%.                         D. đã xảy ra ở cả bố và mẹ với f= 40%.

Câu 50: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là:

     A. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa                                             B. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa

     C. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa                                            D. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa. 

 

HẾT

 

 

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN

ĐÁP ÁN: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG LỚP 12 (23/2/2014)

 

132

234

345

456

1

A

 

 

 

2

C

 

 

 

3

B

 

 

 

4

B

 

 

 

5

C

 

 

 

6

C

 

 

 

7

B

 

 

 

8

D

 

 

 

9

D

 

 

 

10

B

 

 

 

11

D

 

 

 

12

C

 

 

 

13

D

 

 

 

14

A

 

 

 

15

B

 

 

 

16

C

 

 

 

17

A

 

 

 

18

B

 

 

 

19

B

 

 

 

20

C

 

 

 

21

B

 

 

 

22

D

 

 

 

23

C

 

 

 

24

A

 

 

 

25

A

 

 

 

26

A

 

 

 

27

C

 

 

 

28

C

 

 

 

29

C

 

 

 

30

C

 

 

 

31

A

 

 

 

32

A

 

 

 

33

B

 

 

 

34

D

 

 

 

35

A

 

 

 

36

C

 

 

 

37

A

 

 

 

38

B

 

 

 

39

B

 

 

 

40

D

 

 

 

41

C

 

 

 

42

C

 

 

 

43

B

 

 

 

44

D

 

 

 

45

A

 

 

 

46

A

 

 

 

47

D

 

 

 

48

C

 

 

 

49

A

 

 

 

50

A