Thầy Nguyễn Hữu Hán
Sinh nhật: 15-10
Thầy Trịnh Thọ Trường
Sinh nhật: 01-10
Thầy Trịnh Văn Sơn
Sinh nhật: 02-10
Cô Phan Thị Hồng
Sinh nhật: 17-10
Thầy Lê Văn Đậu
Sinh nhật: 22-09
Thầy Lê Hồng Điệp
Sinh nhật: 03-10
Cô Lê Thị Lan (sinh)
Sinh nhật: 20-10
Cô Lê Thị Ngà
Sinh nhật: 03-10
Cô Lê Thị Thủy A
Sinh nhật: 13-10
Thầy Nguyễn Đặng Phú
Sinh nhật: 19-10
Cô Bùi Thị Hoài
Sinh nhật: 05-10
Cô Nghiêm Thị Huyền
Sinh nhật: 13-10
Cô Lê Thị Hương
Sinh nhật: 22-09
Thầy Trần Văn Sơn
Sinh nhật: 22-09
Cô Lê Thị Như Phượng
Sinh nhật: 20-10
Cô Ngô Thị Thúy Hằng
Sinh nhật: 02-10
Cô Phạm Tuyết Lan
Sinh nhật: 12-10
Cô Lê Thị Lan Hương
Sinh nhật: 05-10
Cô Trịnh Ngọc Anh
Sinh nhật: 14-10
Cô Bùi Thị Thiệp
Sinh nhật: 13-10
Thầy Hoàng Ngọc Tuyên
Sinh nhật: 22-09
Cô Lê Vũ Thùy Trang
Sinh nhật: 20-10
Cô Nguyễn Thị Thu Hà
Sinh nhật: 17-10
Cô Lê Linh Hương
Sinh nhật: 03-10
Thầy Nguyễn Hữu Hán
Sinh nhật: 15-10
Thầy Trịnh Thọ Trường
Sinh nhật: 01-10
Thầy Trịnh Văn Sơn
Sinh nhật: 02-10
Cô Phan Thị Hồng
Sinh nhật: 17-10
Thầy Lê Văn Đậu
Sinh nhật: 22-09
Thầy Lê Hồng Điệp
Sinh nhật: 03-10
Cô Lê Thị Lan (sinh)
Sinh nhật: 20-10
Cô Lê Thị Ngà
Sinh nhật: 03-10
Cô Lê Thị Thủy A
Sinh nhật: 13-10
Thầy Nguyễn Đặng Phú
Sinh nhật: 19-10
Cô Bùi Thị Hoài
Sinh nhật: 05-10
Cô Nghiêm Thị Huyền
Sinh nhật: 13-10
Cô Lê Thị Hương
Sinh nhật: 22-09
Thầy Trần Văn Sơn
Sinh nhật: 22-09
Cô Lê Thị Như Phượng
Sinh nhật: 20-10
Cô Ngô Thị Thúy Hằng
Sinh nhật: 02-10
Cô Phạm Tuyết Lan
Sinh nhật: 12-10
Cô Lê Thị Lan Hương
Sinh nhật: 05-10
Cô Trịnh Ngọc Anh
Sinh nhật: 14-10
Cô Bùi Thị Thiệp
Sinh nhật: 13-10
Thầy Hoàng Ngọc Tuyên
Sinh nhật: 22-09
Thầy Nguyễn Hữu Hán
Sinh nhật: 15-10
Thầy Trịnh Văn Sơn
Sinh nhật: 02-10
Cô Phan Thị Hồng
Sinh nhật: 17-10
Thầy Lê Văn Đậu
Sinh nhật: 22-09
Thầy Lê Hồng Điệp
Sinh nhật: 03-10
Cô Lê Thị Lan (sinh)
Sinh nhật: 20-10
Cô Lê Thị Ngà
Sinh nhật: 03-10
Cô Lê Thị Thủy A
Sinh nhật: 13-10
Thầy Nguyễn Đặng Phú
Sinh nhật: 19-10
Cô Nghiêm Thị Huyền
Sinh nhật: 13-10
Thầy Trần Văn Sơn
Sinh nhật: 22-09
Cô Lê Thị Như Phượng
Sinh nhật: 20-10
Cô Ngô Thị Thúy Hằng
Sinh nhật: 02-10
Cô Phạm Tuyết Lan
Sinh nhật: 12-10
Cô Lê Thị Lan Hương
Sinh nhật: 05-10
Cô Trịnh Ngọc Anh
Sinh nhật: 14-10
Cô Bùi Thị Thiệp
Sinh nhật: 13-10
Thầy Hoàng Ngọc Tuyên
Sinh nhật: 22-09
Cô Lê Vũ Thùy Trang
Sinh nhật: 20-10
Cô Nguyễn Thị Thu Hà
Sinh nhật: 17-10
Cô Lê Linh Hương
Sinh nhật: 03-10
Cô Lê Thị Lan (sinh)
Sinh nhật: 20-10
Cô Lê Thị Thủy A
Sinh nhật: 13-10
Cô Trịnh Ngọc Anh
Sinh nhật: 14-10
Cô Nguyễn Thị Thu Hà
Sinh nhật: 17-10
Thầy Nguyễn Hữu Hán
Sinh nhật: 15-10
Cô Ngô Thị Thúy Hằng
Sinh nhật: 02-10
Cô Phan Thị Hồng
Sinh nhật: 17-10
Cô Lê Linh Hương
Sinh nhật: 03-10
Cô Lê Thị Lan Hương
Sinh nhật: 05-10
Cô Nghiêm Thị Huyền
Sinh nhật: 13-10
Cô Phạm Tuyết Lan
Sinh nhật: 12-10
Cô Lê Thị Ngà
Sinh nhật: 03-10
Thầy Nguyễn Đặng Phú
Sinh nhật: 19-10
Cô Lê Thị Như Phượng
Sinh nhật: 20-10
Thầy Trần Văn Sơn
Sinh nhật: 22-09
Thầy Trịnh Văn Sơn
Sinh nhật: 02-10
Cô Bùi Thị Thiệp
Sinh nhật: 13-10
Cô Lê Vũ Thùy Trang
Sinh nhật: 20-10
Thầy Hoàng Ngọc Tuyên
Sinh nhật: 22-09
Thầy Lê Văn Đậu
Sinh nhật: 22-09
Thầy Lê Hồng Điệp
Sinh nhật: 03-10

Truy cập

Hôm nay:
650
Hôm qua:
1950
Tuần này:
8260
Tháng này:
27759
Tất cả:
1729734

[Vật Lí] Đề tham khảo thi vào lớp 10

                  Môn thi: VẬT LÝ

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao và nhận đề)

 

       Bài 1: Thả vật A dạng hình trụ, bên trong có một phần rỗng vào một bình đựng nước. Vật A có khối lượng m = 720 g và diện tích đáy S = 120 cm2. Khi cân bằng, hai phần ba thể tích của vật A chìm trong nước. Đặt lên trên vật A một vật đặc B dạng hình trụ có cùng diện tích đáy S sao cho trục của chúng trùng nhau. Biết rằng trục hai hình trụ luôn hướng thẳng đứng và các vật không chạm đáy bình. Khối lượng riêng của nước và của chất làm hai vật A, B lần lượt là D0 = 1000 kg/m3, DA = 900 kg/m3 và DB = 3000 kg/m3.

  a) Tìm thể tích phần rỗng bên trong vật A.

  b) Chiều dày của vật B phải thỏa mãn điều kiện nào để:

1. nó không chạm vào nước?

2. nó không bị ngập hết trong nước?

      Bài 2.  Một khối nước đá có nhiệt độ 00C bên trong có những cái lỗ nhỏ phân bố đều theo thể tích của nó. Khối nước đá này được được đặt vào một nhiệt lượng kế chứa nước ở nhiệt độ t0=800C và chờ cho nước đá tan hết rồi đo nhiệt độ cuối cùng của nước trong nhiệt lượng kế. Trong lần thí nghiệm thứ nhất, các lỗ trong khối nước đá chứa không khí và nhiệt độ cuối cùng đo được là t1=120C. Lần thí nghiệm thứ hai cũng với khối nước đá giống như vậy nhưng trong các lỗ nhỏ chứa đầy nước ở 00C và nhiệt độ cuối cùng đo được là t2=100C. Hãy xác định khối lượng riêng của khối nước đá có các lỗ nhỏ không  chứa nước.
Chú ý: Khối lượng riêng của nước là Dn=1000kg/m3; khối lượng riêng của nước đá không có lỗ hổng là Dđ=900kg/m3; nhiệt dung riêng của nước là Cn=4200J/(kg.0C); nhiệt nóng chảy của nước đá là l=330kJ/kg. Bỏ qua nhiệt dung của không khí.

 

Bài 3. Một mạch điện một ampe kế A, ba điện trở giống nhau, mỗi điện trở có độ lớn R=10W và một khóa K được mắc vào một hiệu điện thế không đổi U như hình 1. Điện trở r của ampe kế là bao nhiêu nếu sau khi đóng khóa K thì số chỉ của nó thay đổi 40% so với số chỉ trước đó?

 



Bài 4. Một màn chắn sáng có trổ một lỗ thủng hình tròn. Trên đường thẳng vuông góc màn và đi qua tâm lỗ thủng có đặt một điểm sáng S, cách màn một khoảng l=0,5m. Ở phía sau màn đặt một gương phẳng song song với màn và mặt phản xạ quay về phía màn như hình 2. Cần đặt gương cách màn một khoảng x bằng bao nhiêu để chùm phản xạ từ gương sẽ chiếu lên màn một vùng sáng bao quanh lỗ thủng có diện tích gấp 3 lần diện tích lỗ thủng?


 

Bài 5. Hai lít nước được đun trong một ấm có công  suất 500W. Một phần nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh. Sự phụ thuộc của công suất tỏa nhiệt ra môi  trường theo thời gian đun được biễu diễn như trên đồ thị hình 3. Nhiệt độ ban đầu của nước là 200C. Sau bao lâu nước được đun nóng tới 300C . Biết nhiệt dung riêng của nước 4200J/(kg.k).




 

Bài 6. Cho mạch điện như hình 4. Biết R2 = R3 = 20 và  R1.R4 = R2.R3 .Hiệu điện thế giữa A và B là 18V. Bỏ qua điện trở dây nối và am pe kế.

a) Tính RAB

b) giữ nguyên vị trí R2, R4 và am pe kế, đổi chỗ R3 và R1 thì thấy am pe kế chỉ 0,3A. Tìm R1, R4.

 

 

                                                                ĐÁP ÁN

 

 Bài 1:  

a)

b) Gọi chiều dày của B là x.

1. Để vật B không chạm vào nước: 

2. Để vật B không bị ngập hết trong nước:

Bài 2.

Gọi khối lượng của khối nước đá trong trường hợp thứ nhất là mđ; khối lượng nước trong các lỗ nhỏ trong trường hợp thứ hai là mn. Thể tích tổng cộng của các lỗ nhỏ trong khối nước đá là:

Thể tích nước đá trong khối là:

Khối lượng riêng của khối nước đá trong trường hợp thứ nhất là:

Ta cần tính tỷ số mn/mđ để thay vào biểu thức này.

Giả sử C là nhiệt dung của hệ nhiệt lượng kế và nước. Phương trình truyền nhiệt trong trường hợp đầu:

Trong trường hợp thứ hai:

Từ (2) và (3), ta nhận được:

Từ đó tính được:

Thay giá trị này vào (1), ta nhận được:

 

 

Bài 3.

Trước khi đóng khóa K, dòng điện chạy qua ampe kế là:

Sau khi đóng khóa, điện trở toàn mạch bằng:

Khi đó dòng điện trong mạch chính bằng:

Dòng điện qua ampe kế:

Nhìn vào các biểu thức của I1I2 rõ ràng rằng sau khi đóng khóa K thì dòng điện qua ampe kế giảm. Theo điều kiện của bài toán thì:

Nếu lập tỷ số giữa I1I2, ta nhận được:

 

Bài 4.

Chùm sáng từ S truyền qua lỗ thủng đến gương và phản xạ lên màn thành một vùng sáng tròn như hình 2. Gọi r là bán kính lỗ thủng và r' là bán kính của vùng sáng tròn vừa nói thì vòng sáng bao quanh lỗ thủng sẽ có bán kính trong là r và bán kính ngoài là (r' – r) như hình 3.

Diện tích của vòng sáng bao quanh lỗ thủng sẽ bằng hiệu diện tích của vùng sáng có bán kính r' và diện tích lỗ thủng bán kính r:

Dựa vào tam giác đồng dạng trên hình 3, ta nhận thấy:

Thay (2)  vào (1), và chú ý thêm về điều kiện diện tích của vóng sáng bao quanh lỗ thúng lớn gấp 3 diện tích lỗ thủng thì ta nhận được:

Ước lược pr2 hai vế sẽ thu được:

 

Bài 5.

Từ đồ thị ta thấy công suất tỏa nhiệt phụ thuộc vào thời gian là :

     P = 100 + t = 100 + 0,5t.

Gọi thời gian đun để nước tăng nhiệt từ 200C đến 300C là tx thì công suất tỏa nhiệt trung bình trong thời gian này là :

 Ptb =  =  = 100 + 0,25tx.

Từ đó ta có phương trình cân bằng nhiệt là :

 500tx = 2.4200( 30 – 20 ) + (100 + 025tx ). tx ==> tx2 – 1600tx + 33600 = 0

            Giải ra ta có tx = 248s

 

Bài 6.

Theo bài ra : R1.R4 = R2.R3 ==>   =   ( Mạch cầu cân bằng) ==> dòng qua am pe kế bằng không.

Khi đó mach điện có thể xem gồm ( R1ntR3)//( R2ntR4).

Đặt :    = = k   ==> R2 = 20k ; R4 =

RAB =  = 20.

b) Chập C với D.

Gọi I là cường độ dòng điện trong mạch chính.

Do R2 = R3 ==> I2 = I3  = ;  I1 = .

 + Giả sử dòng điện qua am pe kế có chiều từ C đến D. Từ hình vẽ ta có :

IA = I3 – I1   ( do đổi chỗ R3 và R1 ).

Thay I3 và I1 vào ta có : IA= 0,3A   (1)

Mặt khác ta có I =  =  =   (2)

 

Từ (1) và (2) ta có : : R1 - 2 R4 = 20       (3) ; Theo bài ra  R1.R4 = R2.R3 = 400 (4).

Từ (3) và (4) ta có phương trình : R12 – 20R1 – 800 = 0.

Giải ra ta có    R1 = 40   ; R2 = 10

+ Dòng điện đi từ D đến C do đối xứng ta có : R1 = 10  ; R2 = 40

Nguồn: Lê Văn Hoành