Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Cô Lê Thị Thanh
Sinh nhật: 05-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Thị Thu Huyền
Sinh nhật: 27-01
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Cô Lê Thị Thanh
Sinh nhật: 05-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Thị Thu Huyền
Sinh nhật: 27-01
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Thầy Nguyễn Văn Dũng
Sinh nhật: 10-02
Cô Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 09-02
Cô Vũ Thị Thu Hiền
Sinh nhật: 06-02
Thầy Nguyễn Văn Nhiệm
Sinh nhật: 14-02
Thầy Đỗ Xuân Phong
Sinh nhật: 09-02

Truy cập

Hôm nay:
130
Hôm qua:
714
Tuần này:
2382
Tháng này:
6389
Tất cả:
1844583

Đề - Đáp án thi khảo sát chất lượng đợt 1 năm học 2013-2014

 

Đề chính thức

 

 

Trường THPT Chuyên  Lam Sơn

        KỲ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NĂM 2014 ( Đợt 1)

MÔN THI: ĐỊA LÍ

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 02 trang, gồm 4 câu)

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)

Câu I (2,0 điểm)

1.       Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam. Vùng đồng bằng nào ở nước ta bị ngập lụt nghiêm trọng nhất? Vì sao?

2.       Vì sao việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta? Trình bày mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với vấn đề việc làm. Hãy nêu các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý lao động ở nước ta.

Câu II (3,0 điểm)

1.       Giải thích tại sao nước ta phải đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính? Hãy phân tích những điều kiện phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta.

2.       Chứng minh Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước. Giải thích nguyên nhân.

Câu III (3,0 điểm)  Cho bảng số liệu:

Sản lượng lúa cả năm phân theo vùng ở nước ta năm 2005 và 2010

(Đơn vị: nghìn tấn)

Vùng

Năm 2005

Năm 2010

Cả nước

35832,9

40005,6

Trung du và miền núi Bắc Bộ

3079,5

3296,4

Đồng bằng sông Hồng

6183,5

6596,8

Bắc Trung Bộ

3170,3

3372,5

Duyên hải Nam Trung Bộ

1758,9

2779,5

Tây Nguyên

717,3

1042,1

Đông Nam Bộ

1624,9

1322,7

Đồng bằng sông Cửu Long

19298,5

21595,6

a.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng lúa phân theo các vùng ở nước ta năm 2005 và  2010.

b. Nêu nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu sản lượng lúa phân theo các vùng ở nước ta năm 2005 và 2010. Giải thích nguyên nhân.

 

 

II. PHẦN RIÊNG (2 điểm)

Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 câu (câu IV a hoặc IV b)

Câu IV a, Theo chương trình chuẩn (2 điểm)

1.       Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với việc phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta.

2.       Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Những ngành nào được xác định là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta hiện nay? Vì sao nước ta phải đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.

Câu IV b, Theo chương trình nâng cao (2 điểm)

1. Trình bày đặc điểm vốn đất và nêu xu hướng biến động cơ cấu vốn đất ở nước ta trong những năm gần đây.

2. Tại sao có thể nói tốc độ tăng trưởng GDP có ý nghĩa hàng đầu trong các mục tiêu phát triển kinh tế ở nước ta?

 

……Hết………

Họ và tên:…………………………………Số báo danh………………………..

Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trường THPT Chuyên  Lam Sơn

Đề chính thức

 

KỲ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG  NĂM 2014

          HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN THI: ĐỊA LÍ (Đợt 1)

(Gồm 8 trang)

 

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)

I

(2,0đ)

1

Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam. Vùng đồng bằng nào ở nước ta bị ngập lụt nghiêm trọng nhất? Vì sao?

1,0

 

a

Đặc điểm chung của địa hình

0,75

 

 

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (d/c).

- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng (dẫn chứng)

- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (dẫn chứng)

 - Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người (dẫn chứng)

0,25

0,25

0,25

 

b

Đồng bằng sông Hồng là vùng chịu ngập lụt nghiêm trọng nhất. Do diện mưa bão rộng, lũ tập trung trong các hệ thống sông lớn, mặt đất thấp, xung quanh có đê sông, đê biển bao bọc. Mức độ đô thị hóa cao.

0,25

 

2

Vì sao việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta? Trình bày mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với vấn đề việc làm. Hãy nêu các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý lao động ở nước ta

1,0

 

 

 

 

 

 

 

* Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay

- Năm 2005, tính trung bình cả nước tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%; tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1%. Ở khu vực thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, tỉ lệ thiếu việc làm là 4,5%. Ở khu vực nông thôn tỉ lệ thiếu việc làm là 9,3%, tỉ lệ thất nghiệp là 1,1%.

- Mỗi năm có trên 1 triệu lao động cần phải giải quyết việc làm. Trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn chậm phát triển, cơ cấu lao động còn nhiều bất cập, phân bố lao động không đồng đều và chưa hợp lý giữa các vùng… Nên giải quyết việc làm gặp nhiều khó khăn.

0,25

 

 

 

 

 

 

 

* Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với vấn đề việc làm ở nước ta

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến việc đa dạng hóa kinh tế nông thôn, đưa nông nghiệp từ tự cung tự cấp lên sản xuất hàng hóa, phát triển ngành nghề và dịch vụ… Góp phần giải quyết việc làm, giảm tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn.

- Phát triển công nghiệp và dịch vụ, nhất là các ngành cần nhiều lao động ở thành thị, tạo ra nhiều việc làm mới, giảm tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị.

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ song song với việc phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng, góp phần tạo việc làm và nâng cao năng suất lao động.

0,5

 

 

 

 

 

 

* Phương hướng giải quyết việc làm

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.

- Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng lao động.

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

0,25

II

(3,0đ)

1

Gii thích ti sao nước ta phi đưa chăn nuôi lên thành ngành sn xut chính? Hãy phân tích nhng điu kin phát trin ngành chăn nuôi nước ta

1,5

a. Nước ta cần phấn đấu đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính vì:

* Chăn nuôi giữ vai trò quan trọng:

- Góp phần đảm bảo sự cân đối, hợp lý giữa các phân ngành trong sản xuất NN.

- Cung cấp thức ăn giàu dinh dưỡng cho con người.

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

- Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân.

- Tạo mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.

* Hiện nay vị thế của ngành chăn nuôi còn thấp kém: Chỉ chiếm 24,7% giá trị sản xuất nông nghiệp (năm 2005)

* Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển ngành chăn nuôi.

0,5

0,25

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

b. Những điều kiện phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta

* Thuận lợi:

1,0

0,5

- Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo với 3 nguồn:

 + Thức ăn tự nhiên (dẫn chứng)

 + Sản phẩm của ngành trồng trọt và phụ phẩm của ngành thủy sản (dẫn chứng)

 + Thức ăn tổng hợp do ngành công nghiệp chế biến

- Giống gia súc: Nước ta có nhiều giống gia súc gia cầm chất lượng tốt, đồng thời nước ta cũng nhập nhiều giống ngoại có năng suất cao và chất lượng tốt.

- Thị trường tiêu thụ mở rộng (trong và ngoài nước).

- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ chăn nuôi ngày càng được đầu tư phát triển, dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp

- Lao động có truyền thống kinh nghiệm chăn nuôi.

- Đường lối chính sách thích hợp.

0,25

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

* Khó khăn:

0,5

- Về tự nhiên:

 + Diện tích đồng cỏ nhỏ, phân tán, nhiều cỏ tạp, khó cải tạo, năng suất đồng cỏ thấp.

 + Các tỉnh phía nam thiếu nước vào mùa khô, miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

 + Môi trường khí hậu nhiệt đới ẩm, dễ phát sinh dịch bệnh.

- Về kinh tế - xã hội:

 + Giống gia súc gia cầm năng suất thấp, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

 + Cơ sở thức ăn cho ngành chăn nuôi chưa đảm bảo.

 + Hình thức chăn nuôi chủ yếu theo lối quảng canh, lạc hậu.

 + Công nghiệp chế biến thức ăn cho gia súc và công tác dịch vụ thú y vẫn còn hạn chế, dịch bệnh hại gia súc gia cầm vẫn đe dọa, lan tràn trên diện rộng. Hiệu quả chăn nuôi chưa cao và chưa ổn định.

0,25

 

 

 

 

­­­0,25

 

 

 

 

2

Chứng minh Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước. Giải thích nguyên nhân

1,5

 

 

a. Chứng minh:

0,75

- Tập trung nhiều trung tâm, mức độ tập trung cao nhất cả nước (dẫn chứng)

- Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa theo nhiều hướng, dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch.

 + Hải Phòng – Hạ Long – Cảm Phả (cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng).

 + Đáp Cầu – Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hóa học).

 + Đông Anh – Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim).

 + Việt Trì – Lâm Thao ( hóa chất, giấy).

 + Hòa Bình – Sơn La (thủy điện).

 + Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa (dệt may, điện, vật liệu xây dựng)

0,25

0,5

 

 

 

 

 

 

 

b. Giải thích:

0,75

- Vị trí địa lý thuận lợi:

 + Giáp biển và gắn với các vùng khác trong cả nước (Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ).

 + Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Có thủ đô Hà Nội, trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước.

- Tài nguyên thiên nhiên phong phú:

 + Nằm trong vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn thứ hai cả nước. Có nguồn nguyên liệu dồi dào từ nông nghiệp và thủy sản.

 + Gần các nguồn nhiên liệu và điện lực.

- Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng tốt, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, thu hút vốn đầu tư lớn.

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

III

1

Vẽ biểu đồ

2,0

(3,0đ)

a. Xử lý số liệu:

- Tính quy mô: R2005 = 1,0đvbk . R2010 =  = 1.1 (đvbk)

- Tính cơ cấu sản lượng lúa.

 

 

            Cơ cấu sản lượng lúa cả năm phân theo vùng ( Đơn vị: %)

Vùng

2005

2010

Cả nước

100

100

Trung du và miền núi Bắc Bộ

8,6

8,2

Đồng bằng sông Hồng

17,3

16,5

Bắc Trung Bộ

8,9

8,4

Duyên hải Nam Trung Bộ

4,9

7,0

Tây Nguyên

2,0

2,6

Đông Nam Bộ

3,5

3,3

Đồng bằng sông Cửu Long

53,8

54,0

b. Vẽ biểu đồ:

- Yêu cầu:

+ Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn (vẽ biểu đồ khác không có điểm).

+ Có chú giải, tên biểu đồ, đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ.

(Thiếu mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm)

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,5

 

 

 

2

Nhận xét và giải thích

1, 0

 

 

* Nhận xét:

0,5

- Cơ cấu sản lượng lúa có sự chênh lệch lớn giữa các vùng.

 + Đồng bằng sông Cửu Long là vùng chiếm tỉ trọng cao nhất 54% (năm 2010), tiếp theo là Đồng bằng sông Hồng 16,5%. Hai vùng chiếm tới 70,5% sản lượng lúa cả nước -> Là 2 vùng trọng điểm lúa ở nước ta, tuy nhiên giữa 2 vùng trọng điểm vẫn có sự chênh lệch lớn…

 + Các vùng còn lại chiếm tỉ trọng thấp, thấp nhất là Tây Nguyên (2,6%), tiếp đến là Đông Nam Bộ (3,3%)

- Từ năm 2005 – 2010: Cơ cấu sản lượng lúa phân theo vùng ở nước ta có sự thay đổi:

 + Những vùng có tỉ trọng tăng (dẫn chứng)

 + Những vùng có tỉ trọng giảm (dẫn chứng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Giải thích:

0,5

 

Nguyên nhân của sự khác biệt trên là do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội…giữa các vùng.

- Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lúa vì có nhiều thuận lợi (đất đai, nguồn nước, lao động, thị trường, cơ sở vật chất…)

- ĐBSCL là vựa lúa lớn nhất vì có đk thuận lợi nhất: quy mô diện tích lớn, chất lượng đất tốt, còn nhiều khả năng mở rộng diện tích, khí hậu cận xích đạo ổn định..

- Các vùng khác có tỉ trọng thấp do:

 + Bắc Trung Bộ chỉ trồng lúa ở một số đồng bằng nhỏ, hẹp ven biển.

 + Trung du miền núi Bắc Bộ chỉ trồng lúa trên các thung lũng nhỏ hẹp giữa núi.

 + Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên điều kiện trồng lúa khó khăn hơn (các đòng bằng nhỏ, lại có mùa khô kéo dài…)

- Có sự thay đổi cơ cấu SL lúa do tốc độ tăng sản lượng khác nhau giữa các vùng

 

PHẦN RIÊNG (2 điểm)

IV

a

Theo chương trình Chuẩn :

2,0

 

1

Phân tích nhng thun li và khó khăn v t nhiên đi vi vic phát trin nn nông nghip nhit đi nước ta.

1,25

 

a. Thuân  lợi:

- Chế độ nhiệt ẩm dồi dào (dẫn chứng).

- Có nhiều sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới có giá trị xuất khẩu(dẫn chứng)

- Khí hậu có sự phân hóa (dẫn chứng).

- Mùa đông lạnh cho phép phát triển cây trồng vụ đông ở đồng bằng sông Hồng và cây trồng, vật nuôi cận nhiệt và ôn đới ở vùng núi cao.

- Sự phân hóa của các điều kiện địa hình và đất đai (dẫn chứng)

0,75

0,25

 

0,25

 

 

0,25

b. Khó khăn:

- Tính bấp bênh của nông nghiệp nhiệt đới. Các tai biến thiên nhiên thường xuyên xảy ra (dc). Các dịch bệnh đối với cây trồng và vật nuôi. Tính mùa vụ khắt khe trong sản xuất nông nghiệp.

0,5

 

 

2

Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Những ngành nào được xác định là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta hiện nay? Vì sao nước ta phải đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.

0,75

 

 

a. Khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm:

 Là các ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác

b. Các ngành công nghiệp trọng điểm:CN năng lượng, CNCB lương thực- thực phẩm, CN dệt- may, CN hóa chất, CN vật liệu xây dựng, CN cơ khí- điện tử..

c. Giải thích: Nước ta phải đẩy mạnh phát triển các ngành CN trọng điểm nhằm:

- Tận dụng thế mạnh lâu dài, đặc biệt là thế mạnh về tài nguyên, nguồn lao động và thị trường.

- Để tránh tụt hậu về kinh tế so với các nước trên thế giới.

- Tạo hiệu quả kinh tế cao cho toàn bộ nền kinh tế.

- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân.

0,25

 

 

0,25

 

0,25

IV

b

Theo chương trình nâng cao

2,0

 

1

Trình bày đặc điểm vốn đất và nêu xu hướng biến động cơ cấu vốn đất ở nước ta trong những năm gần đây.

1,5

 

 

a. Đặc điểm vốn đất của nước ta:

0,75

- Vốn đất của nước ta hạn chế, với diện tích hơn 33 triệu ha. Bình quân đất tự nhiên trên đầu người ở nước ta khoảng 0,4 ha/người, gần bằng 1/6 mức trung bình của thế giới.

- Năm 2005, nước ta có cơ cấu vốn đất như sau: đất sản xuất NN chiếm 28,4%, đất lâm nghiệp 43,6%, đất chuyên dùng 4,2%, đất ở 1,8%, đất khác 22,0%

- Cơ cấu sử dụng vốn đất luôn có sự biến động.

- Vốn đất đai ở các vùng của nước ta rất khác nhau về quy mô, cơ cấu vốn đất và bình quân đất tự nhiên trên đầu người, do đó các vùng cần có chính sách sử dụng đất thích hợp trên cơ sở Luật đất đai.

0,25

 

 

0,25

0,25

b. Xu hướng biến động cơ cấu vốn đất ở nước ta trong những năm qua:

0,75

- Diện tích đất sản xuất NN tăng khá trong vòng mấy chục năm trở lại đây. Tuy nhiên, khả năng mở rộng diện tích đất này không nhiều, nếu mở rộng không thận trọng, sẽ làm mất rừng và gây hậu quản xấu về môi trường ở vùng núi, cao nguyên.

- Diện tích đất LN đã tăng khá, độ che phủ rừng đạt hơn 40%, nhưng con số này vẫn là quá ít trong đk của một nước chủ yếu là đồi núi, KH nhiệt đới ẩm gió mùa.

0,25

 

 

0,25

- Diện tích đất chuyên dùng và đất ở tăng lên do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và do nhu cầu về đất ở của dân cư ngày càng tăng.

- Đất khác đang thu hẹp lại, cả ở miền đồi núi và đồng bằng, do khai hoang mở rộng diện tích đất nông nghiệp và trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên.

0,25

 

 

2

Ý nghĩa của tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước

0,5

 

 

- Quy mô nền kinh tế nước ta còn nhỏ, vì vậy tăng trưởng GDP với tốc độ cao và bền vững là con đường đúng đắn để chống tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

- Tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo

 

 

 

ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II+ II+ IVa (hoặc IVb) = 10,0 điểm

 

 

------------------Hết-----------------